vanban.org

Bản án 237/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Đ ều 28, 35, 39, 147, 227, 271 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Đ ều 9, Đ ều 14, Đ ều 51, Đ ều 56, Đ ều 81, Đ ều 82, Đ ều 83, Đ ều 107, Đ ều 110 Luật hôn nhân và g a đình năm 2014; Áp dụng đ ểm a khoản 5 Đ ều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hộ về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H ly hôn với Q"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Đ ều 28, 35, 39, 147, 227, 271 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và g a đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 237/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 05-10-2018
V/v “Ly hôn & tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n h c L nh Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trương Thị m T ến;

2. ng Nguy n Chí L n;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 05 tháng 10 năm 2018, tạ trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công kha vụ án thụ lý số 948/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 290/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018, g ữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thá Thị Hồng, s nh năm 1971.

Địa chỉ: ấp Chánh, xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

- Bị đơn: ng Dương M nh Quang, s nh năm 1970.

Địa chỉ: ấp Chánh, xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

(Bà Hồng có mặt, ông Quang v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khở k ện ngày 13/8/2018, nguyên đơn bà Thá Thị Hồng trình bày: Bà Hồngvà ông Quang cướ nhau vào năm 1989, có đăng ký kết hôn tạ Ủy ban nhân dân xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống đến năm 2016 thì phát s nh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông Quang có tình cảm vớ ngườ phụ nữ khác, ông Quang ham chờ cờ bạc, không chăm lo cho g a đình, vợ chồng thường gây gỗ, cã nhau. Nay bà Hồng khở k ện yêu cầu:

Về tình cảm: Bà Thá Thị Hồng yêu cầu ly hôn vớ ông Dương M nh Quang.

Về con chung: có 02 con chung tên Dương Hả Long, s nh năm 1990 và Dương Hả Thanh, s nh năm 1992. Do ha con chung đã trưởng thành nên kh ly hôn bà Hồng không yêu cầu Tòa án g ả quyết.

Về tà sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án g ả quyết.

Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án g ả quyết.

- Bị đơn ông Dương M nh Quang trình bày trong b ên bản hòa g ả ngày 07/9/2018 và tạ ph ên tòa như sau: ông Quang thống nhất đ ều k ện kết hôn và con chung, tình trạng hôn nhân như bà Hồng trình bày. Về nguyên nhân mâu thuẫn, ông Quang cũng thừa nhận trước đây có thờ g an anh ham chơ cờ bạc không quan tâm chăm lo g a đình nhưng nay anh đã sửa đổ . Nay do còn thương vợ con nên ông Quang không đồng ý ly hôn và yêu cầu được đoàn tụ để cùng vợ chăm lo cho con chung.

Về con chung: Thống nhất có 02 con chung tên Dương Hả Long, s nh năm 1990 và Dương Hả Thanh, s nh năm 1992. Do ha con chung đã trưởng thành nên kh ly hôn ông Quang không yêu cầu Tòa án g ả quyết

Về tà sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án g ả quyết.

Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án g ả quyết.

Tạ ph ên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Thá Thị Hồng không bổ sung, thay đổ yêu cầu khở k ện, vẫn g ữ các yêu cầu, ý k ến trình bày.

Bị đơn ông Dương M nh Quang không có đơn phản tố, xác định đã cung cấp đầy đủ chứng cứ. Bị đơn ông Dương M nh Quang v ng mặt lần thứ ha không có lý do nên Tòa án quyết xử v ng mặt theo quy định tạ đ ểm b khoản 2 Đ ều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Bà Thá Thị Hồng khở k ện yêu cầu ly hôn vớ ông Dương M nh Quang, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thụ lý g ả quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tạ khoản 1 Đ ều 28 và đ ểm a khoản 1 Đ ều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

.Về tố tụng: Bị đơn ông Dương M nh Quang đã được t ệu tập hợp lệ nhưng v ng mặt lần thứ ha không có lý do nên Hộ đồng xét xử g ả quyết xử v ng mặt bị đơn quy định tạ đ ểm b khoản 2 Đ ều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về nội dung vụ án:

. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân g ữa bà Hồng và ông Quang có đăng ký kết hôn tạ Ủy ban nhân dân xã Đức Lập Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An vào ngày 06/11/2013 nên hôn nhân g ữa bà Hồng và ông Quang là hôn nhân hợp pháp theo qu định Đ ều 9 Luật hôn nhân và g a đình năm 2014.

Xét yêu cầu ly hôn của bà Hồng đố vớ ông Quang: Bà Hồng cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do ông Quang ham chơ cờ bạc, không chăm lo cho g a đình nên vợ chồng hay gây cã nhau, hôn nhân không hạnh phúc. Xét lờ trình bày của bà Thá Thị Hồng về nguyên nhân mâu thuẫn và được ông Quang thừa nhận. Thực tế bà Hồng và ông Quang đã ly thân từ tháng 02 năm 2017 đến nay và không còn quan tâm lẫn nhau. Tạ ph ên tòa bà Hồng cương quyết ly hôn còn ông Quang mong muốn được đoàn tụ nhưng không nêu được b ện pháp hàn g n và v ng mặt. Từ đó, HĐXX xét hôn nhân g ữa bà Thá Thị Hồng và ông Dương M nh Quang đã mâu thuẫn trầm trọng, nên bà Thá Thị Hồng yêu cầu x n ly hôn vớ ông Dương M nh Quang là có cơ sở chấp nhận theo quy định tạ Đ ều 56 Luật Hôn nhân và g a đình năm 2014.

. Về con chung: Bà Thá Thị Hồng và ông Dương M nh Quang thống nhất có 02 con chung tên Dương Hả Long, s nh năm 1990 và Dương Hả Thanh, s nh năm 1992. Do con chung đã trưởng thành nên kh ly hôn bà Hồng, ông Quang không yêu cầu Tòa án g ả quyết nên HĐXX không xem xét.

. Về tà sản chung: Bà Thá Thị Hồng và ông Dương M nh Quang thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án g ả quyết nên Hộ đồng xét xử không xem xét.

. Về nợ chung: Bà Thá Thị Hồng và ông Dương M nh Quang thống nhất không yêu cầu Tòa án g ả quyết nên Hộ đồng xét xử không xem xét.

.Về án phí: Áp dụng đ ểm a khoản 5 Đ ều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thuờng Vụ Quốc Hộ về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

Buộc nguyên đơn bà Thá Thị Hồng phả chịu án phí ly hôn sung công quỹ nhà nước.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Đ ều 28, 35, 39, 147, 227, 271 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Đ ều 9, Đ ều 14, Đ ều 51, Đ ều 56, Đ ều 81, Đ ều 82, Đ ều 83, Đ ều 107, Đ ều 110 Luật hôn nhân và g a đình năm 2014;

Áp dụng đ ểm a khoản 5 Đ ều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hộ về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khở k ện x n ly hôn của bà Thá Thị Hồng vớ ông Dương M nh Quang.

Bà Thái Thị Hồng được ly hôn vớ ông Dương M nh Quang.

2. Về con chung: con chung tên Dương Hả Long, s nh năm 1990 và Dương Hả Thanh, s nh năm 1992 đã trưởng thành nên HĐXX không xem xét.

3. Về tà sản chung: Bà Thá Thị Hồng và ông Dương M nh Quang thống nhất tự thỏa thuận nên Hộ đồng xét xử không xem xét.

4. Về nợ chung: không có nợ chung nên Hộ đồng xét xử không xem xét.

5. Về án phí: Bà Thá Thị Hồng phả nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân g a đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí mà bà Hồng đã nộp theo b ên la số 0003100 ngày 20/8/2018 của Ch cục th hành án dân sự huyện Đức Hoà sang án phí để th hành. Bà Thá Thị Hồng đã nộp xong.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong thờ hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. R êng bị đơn v ng mặt được quyền kháng cáo trong thờ hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày n êm yết.

Trường hợp bản án hoặc quyết định được th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật th hành án dân sự thì ngườ được th hành án, ngườ phả th hành án có quyền thỏa thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguyện th hành án hoặc bị cưỡng chế th hành án theo quy định tạ các Đ ều 6, 7 và Đ ều 9 Luật th hành án dân sự; Thờ h ệu th hành án là 05 năm theo quy định tạ Đ ều 30 Luật th hành án”.

Hội thẩm nhân dân

Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Chí Lin – Trƣơng Thị Kim Tiến

Nguyễn Khắc Linh Duy

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ