vanban.org

Bản án 236/2026/QĐST

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Văn B và bà Đinh Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Ông Đinh Văn B và bà Đinh Thị N có 02 con chung là các cháu: Đinh Gia B1 (sinh ngày: 13/10/2013) và Đinh Gia P (sinh ngày: 25/4/2018), hiện các con chung đang sống trực tiếp với mẹ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "ĐINH N - CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH - cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Văn B và bà Đinh Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2026/QĐST-
HNGĐ
Gia Lai, ngày 15 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đinh Văn B, sinh năm: 1985, địa chỉ: Làng B, xã Đ, tỉnh Gia Lai. Căn cước công dân số: 064085005422.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị N, sinh năm: 1988, địa chỉ: Thôn T, xã V, tỉnh Gia Lai. Căn cước công dân số: 052188001498.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Văn B và bà Đinh Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Đinh Văn B và bà Đinh Thị N có 02 con chung là các cháu: Đinh Gia B1 (sinh ngày: 13/10/2013) và Đinh Gia P (sinh ngày: 25/4/2018), hiện các con chung đang sống trực tiếp với mẹ.

Khi ly hôn, ông B và bà N cùng tự nguyện thống nhất: Giao các cháu Đinh Gia B1 và Đinh Gia P cho bà Đinh Thị N được tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (Các con cũng có nguyện vọng được sống trực tiếp với mẹ). Ông B tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng 3.700.000 đồng (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng) (1.850.000 đồng/cháu/tháng). Ông B cấp dưỡng bằng phương thức: Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, tính từ tháng 8/2026 liên tục cho đến khi các cháu Đinh Gia B1 và Đinh Gia P đủ 18 tuổi, ông B giao cho bà N số tiền cấp dưỡng nuôi các con;

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đinh Văn B và bà Đinh Thị N thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm:

+ Án phí Hôn nhân gia đình: Ông Đinh Văn B và bà Đinh Thị N mỗi người tự nguyện chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước;

+ Về án phí cấp dưỡng: Ông Đinh Văn B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước;

Tổng cộng: Ông B nộp 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng), bà N nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), nhưng Ông B tự nguyện nộp thay cả phần án phí của bà N, nên tổng số tiền ông B nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000083 ngày 02/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ