- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lâm Hải T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Ngô Cẩm T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lâm Hải T về việc ly hôn đối với bà Ngô Cẩm T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 236/2026/HNGĐ-ST Ngày: 24-7-2026 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Chí Linh
Ông Phan Minh Sang
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau.
Trong ngày 24 tháng 7 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 316/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2026 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 200/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lâm Hải T, sinh năm 1984 (xin vắng mặt)
Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/11/2025.
Địa chỉ: Ấp A, xã TP, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Ngô Cẩm T, sinh năm 1986 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã TP, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày của ông Lâm Hải T tại đơn khởi kiện ngày 18/5/2026 và trong quá trình giải quyết vụ án:
Về hôn nhân: Ông Lâm Hải T và bà Ngô Cẩm T tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 10/01/2006 tại UBND xã TP. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên ông T yêu cầu được ly hôn với vợ là bà T.
Về con chung: Ông Lâm Hải T và bà Ngô Cẩm T có 04 người con chung Lâm Lê Mỹ T, sinh ngày 25/8/2006 (giới tính nữ), Lâm Thị Xuân T, sinh ngày 24/5/2010 (giới tính nữ), Lâm Hoàng T, sinh ngày 22/4/2012 (giới tính nam), Lâm Xuân T, sinh ngày 09/5/2016 (giới tính nữ). Cháu Mỹ T đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, ông T yêu cầu tiếp tục nuôi dạy các con Lâm Thị Xuân T, Lâm Hoàng T, Lâm Xuân T, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lâm Hải T xác định ông và bà Ngô Cẩm T không có nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Ông Lâm Hải T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Ngô Cẩm T. Đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Bà Ngô Cẩm T có nơi cư trú tại Ấp A, xã TP, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Ngô Cẩm T đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lí do, ông Lâm Hải T xin vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, xét xử vắng mặt ông T và bà T theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Hôn nhân: Ông Lâm Hải T và bà Ngô Cẩm T tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 10/01/2006 tại UBND xã TP. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên ông T yêu cầu được ly hôn với vợ là bà T. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà T đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, ông T xác định không còn tình cảm với bà T, ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng bà T vắng mặt không có lí do, cho thấy bà T không có thiện chí đoàn tụ với ông T. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho ông Lâm Hải T và bà Ngô Cẩm T được ly hôn là phù hợp.
Con chung: Ông Lâm Hải T và bà Ngô Cẩm T có 04 người con chung Lâm Lê Mỹ T, sinh ngày 25/8/2006 (giới tính nữ), Lâm Thị Xuân T, sinh ngày 24/5/2010 (giới tính nữ), Lâm Hoàng T, sinh ngày 22/4/2012 (giới tính nam), Lâm Xuân T, sinh ngày 09/5/2016 (giới tính nữ). Cháu Mỹ T đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, ông T yêu cầu tiếp tục nuôi dạy các con Lâm Thị Xuân T, Lâm Hoàng T, Lâm Xuân T, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, từ trước đến nay ông T là người trực tiếp nuôi dạy các cháu nuôi dạy các cháu Lâm Thị Xuân T, Lâm Hoàng T, Lâm Xuân T, bà T không có ý kiến gì nên cần chấp nhận yêu cầu của ông T về việc tiếp tục nuôi dạy các con chung. Ông T không đặt ra yêu cầu gì về cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, bà T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lâm Hải T xác định ông và bà Ngô Cẩm T không có. Quá trình giải quyết vụ án, không có ai đặt ra yêu cầu gì về nợ đối với ông bà nên không xem xét là phù hợp.
Các vấn đề khác: Ông Lâm Hải T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lâm Hải T về việc ly hôn đối với bà Ngô Cẩm T.
Về hôn nhân: Ông Lâm Hải T và bà Ngô Cẩm T được ly hôn.
Về con chung: Giao các cháu các con Lâm Thị Xuân T, sinh ngày 24/5/2010 (giới tính nữ), Lâm Hoàng T, sinh ngày 22/4/2012 (giới tính nam), Lâm Xuân T, sinh ngày 09/5/2016 (giới tính nữ) cho ông Lâm Hải T tiếp tục nuôi dạy, ông T không đặt ra yêu cầu bà T về cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Bà T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.
Tài sản chung, nợ chung: Ông Lâm Hải T xác định ông và bà Ngô Cẩm T không có nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lâm Hải T nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).Vào ngày 20 tháng 5 năm 2026, ông Lâm Hải T có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006426 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được đối trừ và chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36 và 71, 72 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 2 – Cà Mau; - Phòng THADS Khu vực 2 – Cà Mau; - TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã TP; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan Anh |