- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hài - Lực"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Việt H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 236/2025/DS-ST Ngày 11 - 9 - 2025 V/v tranh chấp chuyển giao nghĩa vụ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Trọn
Bà Phạm Hồng Ân
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thêu là Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Lâm Chí Cường – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 35/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc “tranh chấp chuyển giao nghĩa vụ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 142/2025/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hồ Việt H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khóm I, xã T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lê Tấn L. Địa chỉ: Khóm I, xã T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Hồng L1, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khóm G, xã T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông H trình bày:
Thời gian trước đây, ông L có nợ bà L1 số 102.000.000 đồng tiền hụi chết đồng thời bà L1 cũng nợ của ông tiền hụi không có khă năng thanh toán nên đã cấn trựu nợ như sau: Ông L có nghĩa vụ trả cho ông số tiền 102.000.000 đồng (không trả cho bà L1), bà L1 không còn nợ tiền hụi của ông, ông cho ông L trả dần 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi trả xong nợ. Việc thỏa thuận có lập thành văn bản ghi “Giấy cấn trừ nợ lập ngay 17/7/2023 dương lịch” có ông, bà L1, ông L thống nhất ký tên xác nhận. Tuy nhiên sau đó ông L cứ hứa hẹn, hàng tháng không trả tiền cho tôi theo thỏa thuận. Nay ông yêu cầu ông L trả cho ông số tiền 102.000.000 đồng.
Bà L1 trình bày:
Ông L là cháu ruột của bà, ông L có nợ bà số tiền hụi là 102.000.000 đồng, bà có nợ ông H 102.000.000 đồng, tại giấy cấn trừ nợ hụi ngày 17/7/2023 bà thống nhất cấn trừ nợ hụi qua ông H nên ông L có nghĩa vụ trả số tiền này cho ông H, ông L không còn nghĩa vụ trả cho bà. Khi làm giấy bà, ông H, ông L có mặt, ký tên. Nay ông H khởi kiện ông L yêu cầu số tiền này bà không có ý kiến hay yêu cầu gì, bà yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt bà. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 – Cà Mau phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy định.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông H, bà L1 yêu cầu xét xử vắng mặt, ông L đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp chuyển giao nghĩa vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với giấy cấn trừ nợ hụi ngày 17/7/2023 dương lịch, theo đó do ông L nợ hụi bà L1, bà L1 nợ hụi ông H nên các đương sự thỏa thuận cấn trừ nợ với nội dung ông L có nghĩa vụ trả cho ông H số tiền 102.000.000 đồng, thỏa thuận hàng tháng trả 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ, các đương sự có ký tên vào văn bản. Theo nguyên đơn xác định, sau khi ký văn bản thì bị đơn không thanh toán theo thỏa thuận nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền nêu trên.
Quá trình giải quyết vụ án, bà L1 thống nhất với lời trình bày của nguyên đơn và xác định ông L không có nghĩa vụ trả số tiền này cho bà, đối với bị đơn không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đây là sự kiện, tình tiết không cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả số tiền nêu trên là có căn cứ, được chấp nhận.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn không phải chịu, được nhận lại số tiền đã dự nộp.
- Bị đơn phải chịu 5.100.000 đồng.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Việt H.
Buộc ông Lê Tấn L có nghĩa vụ trả cho ông Hồ Việt H số tiền 102.000.000 đồng (Một trăm lẻ hai triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nêu trên, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi phát sinh tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông H không phải chịu, hoàn trả lại cho ông H 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011359 ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Cà Mau.
- Ông L phải chịu 5.100.000 đồng (Năm triệu một trăm nghìn đồng), chưa nộp.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 3 – Cà Mau; - Phòng THADS Khu vực 3 – Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Minh Trọn Phạm Hồng Ân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hồ Dũng Liêm THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Dũng Liêm |