- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án giữa nguyên đơn Mai Thị Diễm M và bị đơn Lý Chí N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận ly hôn giữa chị Mai Thị Diễm M và anh Lý Chí N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 236/2024/HNGĐ-ST Ngày 13-6-2024 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hợp.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng;
Bà Nguyễn Kim Lên.
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường – Thư ký tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Trong ngày 13 tháng 6 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 313/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024, về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 257/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Diễm M, sinh năm 1998; địa chỉ: Số C H, tổ F, khu phố G, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương; có yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Lý Chí N, sinh năm 1996; địa chỉ: Ấp Đ, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau; có yêu cầu xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Mai Thị Diễm M trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh N sống chung năm năm 2022, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức hôn lễ, có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương theo quy định pháp luật, hiện vợ chồng chị đã ly thân nhau. Chị cho rằng cuộc sống chung không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn thường xuyên xảy ra và không hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn với anh N.
Về con chung: Có 02 người con chung Lý Ngọc H, sinh ngày 20/12/2022 và Lý Ngọc H1, sinh ngày 20/12/2022, hiện đang sống cùng với chị, yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng các cháu, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do bận công việc riêng, chị yêu cầu tòa án xét xử vụ án vắng mặt chị.
Tại Đơn xin xét xử vắng mặt ngày 05/6/2024, bị đơn anh Lý Chí N trình bày:
Về hôn nhân: Anh xác định thống nhất với thông tin mà nguyên đơn trình bày, anh đồng ý ly hôn với chị M.
Về con chung: Có 02 người con chung Lý Ngọc H, sinh ngày 20/12/2022 và Lý Ngọc H1, sinh ngày 20/12/2022, hiện đang sống cùng với chị M, anh đồng ý giao con chung cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Do bận công việc riêng, anh yêu cầu tòa án xét xử vắng mặt anh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh N có nơi cư trú tại xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị M khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh N, yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị M và anh N yêu cầu xét xử vắng mặt, căn cứ theo khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh chị tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương vào năm 2022 đúng theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh chị được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, nhiều lần hàn gắn nhưng không thành, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện anh chị đã ly thân nhau. Chị M xác định không còn tình cảm vợ chồng và thể hiện sự quyết tâm mong muốn được ly hôn, anh N đồng ý ly hôn với chị M nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của chị M được ly hôn với anh N.
[3] Về con chung: Anh chị có 02 người con chung Lý Ngọc H, sinh ngày 20/12/2022 và Lý Ngọc H1, sinh ngày 20/12/2022, hiện đang sống cùng với chị M. Xét thấy, các cháu hiện đang sống cùng với chị M và hiện đang dưới 36 tháng tuổi do chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh N thống nhất giao con cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao các cháu cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với sự phát triển ổn định vốn có của các cháu, nguyên vọng của các bên và đúng với quy định của pháp luật.
[4] Về cấp dưỡng: Chị M xác định không yêu cầu anh N cấp dưỡng đối với con chung, đây là ý chí tự nguyện của chị nên được chấp nhận.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị M và anh N thống nhất xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp có phát sinh về tài sản chung, nợ chung thì các bên có quyền khởi kiện thành một vụ án khác theo quy định pháp luật.
[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình, anh N không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận ly hôn giữa chị Mai Thị Diễm M và anh Lý Chí N.
2. Về con chung: Giao con chung Lý Ngọc H, sinh ngày 20/12/2022 và Lý Ngọc H1, sinh ngày 20/12/2022 cho chị Mai Thị Diễm M trực tiếp nuôi dưỡng; anh Lý Chí N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở; anh Lý Chí N không phải cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Chị Mai Thị Diễm M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình, chị có nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005007 ngày 21 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân H. Trần Văn Thời; - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời; - UBND phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hợp |