vanban.org

Bản án 236/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về điều luật p dụng:

Về nội dung: Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thu T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Lưu Thu T và bà Trương Thị B"
  • Tòa quyết gì? Về điều luật p dụng:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 236/2024/DS-ST
Ngày: 16/9/2024.
V/v “Tranh h p h p ng vay tài s n”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

Cá Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn Tiến D ng và bà Phạm Thị Tuyết Nhung.

- Thư ký phiên toà: ng Hoàng Văn Nam - Thư ký Toà án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Buôn Ma Thuột: Bà Hoàng Xuân Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2024, về việc “Tranh h p h p ng vay tài s n theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 256/2024/QĐXXST- DS, ngày 08 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lưu Thu T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số E V, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Ngư i ại diện theo ủy quy n: Bà Đinh Thị G, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (Văn bản uỷ quyền ngày 01/7/2024).

- Bị đơn: Bà Trương Thị B, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn H, xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Ngư i ại diện ủa nguyên ơn m t

ơn v ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn trình bày nhƣ sau:

Ngày 19/3/2021 bà Lưu Thu T (nguyên đơn) có cho bà Trương Thị B (bị đơn) mượn số tiền 63.000.000đồng, do qua hạn không trả nên ngày 21/5/2023 bị đơn viết giấy h n đến ngày ngày 21/9/2023 s trả hết nợ cho nguyên đơn, khi vay không th a thuận lãi suất. Nhưng quá hạn bị đơn v n không trả mực dù nguyên đơn đã đòi nhiều lần, vì vậy nguyên đơn mới khởi kiện.

Theo đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền còn thiếu 80.136.000đồng (trong đó gốc là 63.000.000đồng, còn lại là tiền lãi tính đến ngày 03/11/2023). Nay nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện đối với tiền lãi chỉ buộc bị đơn trả 63.000.000đồng tiền gốc.

Đối với kết quả giám định nguyên đơn đồng ý, đối với chi phí tố tụng nguyên đơn tạm ứng nộp đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật. Ngoài khoản nợ trên các bên không còn khoản nợ nào khác, khi vay không giao tài sản làm tin.

* B đơn vắng m t nên kh ng c l i khai cung c p cho T a n.

Tại phiên t a, Kiểm s t viên đại diện Viện kiểm s t nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột ph t biểu quan điểm nhƣ sau:

Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự của BLTTDS. Tại phiên tòa, HĐXX, Thư ký phiên tòa và đương sự có mặt đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật.

Về nội dung: Áp dụng các điều 26, 35, 39, 147, 160, 220, 227, 228, 271 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Các điều 463, 465, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

+ Buộc bị đơn có ngh a vụ trả cho nguyên đơn 63.000.000đồng tiền gốc.

+ Án phí và chi phí tố tụng: thực hiện theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của đương sự có mặt tại phiên tòa HĐXX nhận định:

1 Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ nên T1 án thụ lý quan quan hệ tranh chấp là Tranh h p h p ng vay tài s n là phù hợp và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại các điều 26, 35 và 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

2 Về trình tự thủ tục: Bị đơn vắng mặt trong quá trình tố tụng c ng như tại phiên tòa không có lý do nên HĐXX áp dụng quy định tại các điều 227, 228 để xét xử vụ án là đúng quy định pháp luật.

3 Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ: Đương sự có mặt đã thực hiện đầy đủ, đúng theo quy định pháp luật, bị đơn vắng mặt nên không cung cấp được chứng cứ c ng như trình bày ý kiến đối với nội dung vụ án. Do đó HĐXX s xem xét các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập và đương sự giao nộp có lưu trong hồ sơ vụ án.

4 Về nội dung tranh chấp:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc 63.000.000đồng theo chứng cứ giấy h n nợ ngày 21/5/2023 .

Do bị đơn không tham gia tố tụng nên ngày 23/7/2024 Tòa án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột đã ban hành Quyết định số: 46/2024/QĐ-TCGĐ về việc trưng cầu giám định chữ ký, chữ viết của bị đơn theo chứng cứ nguyên đơn cung cấp, so sánh với m u chữ ký chữ viết tại m u so sánh. Tại t"Kết luận giám định số: 1153/KL-KTHS ngày 30/7/2024 của Phòng K Công an tỉnh Đ kết luận: Chữ ký, chữ viết mang tên Trương Thị B dưới mục “người mượn ượn"hện” trên tài liệu cần giám định ký hiệu A1 so với chữ ký, chữ viết mang tên Trương Thị B dưới mục “người khai ký, ghi r h tên” trên các tài liệu m u so sánh kí hiệu M1 do cùng một người ký và viết ra.

Theo chứng cứ giấy h n đề ngày 21/5/2023 các bên xác định số tiền bị đơn nợ 63.000.000đồng, đồng thời th a thuận thời hạn trả nợ nhưng quá thời hạn bị đơn không trả nên nguyên đơn khởi kiện là phù hợp. Bị đơn không tham gia tố tụng, không trình bày ý kiến c ng như cung cấp chứng cứ, chứng minh nên không có cơ sở xem xét.

Theo đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lãi, nhưng quá trình tố tụng nguyên đơn rút đối với yêu cầu trả lãi là tự nguyện và phù hợp nên cần chấp nhận.

Từ những chứng cứ nêu trên HĐXX xét thấy, việc xác lập hợp đồng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật, bị đơn không thực hiện ngh a vụ trả nợ là xâm phạm đến quyền và lợi ích của nguyên đơn nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và buộc bị đơn phải trả số tiền gốc 63.000.000đồng là phù hợp và cần chấp nhận.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5 Về án phí và chi phí tố tụng:

- Về chi phí tố tụng: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu số tiền 4.200.000đồng chi phí giám định chữ ký, chữ viết. Nguyên đơn được nhận lại số tiền nêu trên sau khi thu được của bị đơn.

- Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với ngh a vụ phải thực hiện. Trả lại cho nguyên đơn tạm ứng án phí đã nộp.

Vì á lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

1. Về điều luật p dụng:

Căn cứ vào các điều 26, 35, 39, 147, 184, 227, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2. Về nội dung:

- Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thu T.

+ Buộc bị đơn bà Trương Thị B có ngh a vụ trả cho nguyên đơn bà Lưu Thu T số tiền là: 63.000.000đồng áu mươi a triệu ng tiền gốc.

+ Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về chi phí tố tụng: Bị đơn bà Trương Thị B có ngh a vụ nộp 4.200.000đồng chi phí giám định chữ ký, chữ viết. Bà Lưu Thu T được nhận lại số tiền nêu trên sau khi thu được của bà Trương Thị B.

- Về án phí:

+ Bị đơn bà Trương Thị B có ngh a vụ nộp 3.150.00đồng án phí theo quy định pháp luật.

+ Nguyên đơn bà Lưu Thu T được nhận lại số tiền 2.003.400đồng tạm ứng án phí nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột theo biên lai thu tiền số AA/2023/0005293 ngày 01/2/2024.

Trư ng h p quyết nh ư thi hành theo quy nh tại Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i ư thi hành án dân sự ngư i ph i thi hành án dân sự quy n tho thuận thi hành án quy n yêu ầu thi hành án tự nguyện thi hành án ho

ưỡng hế thi hành án theo quy nh tại á i u 6 7 7a 7 và i u 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án ư thự hiện theo quy nh tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ