- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn giữa bà Trịnh Thị D và ông Phạm Tuấn A1"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị D được ly hôn với ông Phạm Tuấn A1.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| [ Bản án số: 2356/2023/HNGĐ-ST Ngày: 12/7/2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Huỳnh Tiến Dũng
2/ Bà Nguyễn Thị Hương
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ánh Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 3076/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022, về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3329/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị D- sinh năm 1988
Căn cước công dân số xxxxxxxxxx do Cục cảnh sát đăng ký quản lý cư trú và Dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày xx/yy/zzzz
Thường trú: xã T, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
Tạm trú: Tổ 8, Khu phố A, phường B, thành phố T2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 10, Khu phố C, phường B, thành phố T2, Thành phố Hồ Chí Minh
(có đơn yêu cầu vắng mặt)
2/ Bị đơn: Ông Phạm Tuấn A1 - sinh năm 1989
Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát đăng ký quản lý cư trú và Dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày xx/yy/zzzz
Thường trú: xã T, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
Tạm trú: Tổ 8, Khu phố A, phường B, thành phố T2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 10, Khu phố C, phường B, thành phố T2, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và lời trình bày của bà Trịnh Thị D trong quá trình tham gia tố tụng:
Bà và ông Phạm Tuấn A1 tự nguyện chung sống có tổ chức hỏi cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn ông bà chung sống không hạnh phúc do ông A1 không quan tâm đến gia đình, chăm lo cho vợ con, kinh tế gia đình một mình bà gánh vác. Bà đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng ông A1 không thay đổi, dẫn đến vợ chồng cãi vã nhau. Cuộc sống luôn mệt mỏi, bà đã không còn chịu đựng thêm được nữa. Nay cuộc sống chung không mang lại hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, bà đã suy nghĩ kỹ và yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Phạm Tuấn A1.
Về con chung: có 02 con chung tên Phạm Thị An D1 sinh ngày 16/02/2011 và Phạm Khánh N sinh ngày 18/03/2021. Sau khi ly hôn, bà yêu cầu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông A1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Ngày 16/5/2023 bà Trịnh Thị D có đơn yêu cầu vắng mặt trong quá trình tố tụng giải quyết vụ án.
Ông Phạm Tuấn A1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về tố tụng: việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo kết quả xác minh của Công an phường Bình Chiểu, thành phố Thủ Đức thì ông Phạm Tuấn A1 cư trú tại thành phố Thủ Đức nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Trịnh Thị D có đơn yêu cầu vắng mặt, ông Phạm Tuấn A1 đã được tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Về hôn nhân: Bà Trịnh Thị D và ông Phạm Tuấn A1 tự nguyện kết hôn và chung sống với nhau theo giấy chứng nhận kết hôn số 41, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 14/5/2010. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp và được pháp luật công nhận. Nay bà Trịnh Thị D nộp đơn yêu cầu ly hôn với ông Phạm Tuấn A1, trong quá trình giải quyết vụ án bà D kiên quyết yêu cầu ly hôn.
Xét yêu cầu ly hôn của bà D: Bà D và ông A1 kết hôn hợp pháp, theo bà D trình bày mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do ông A1 không quan tâm đến gia đình, chăm lo cho vợ con, kinh tế gia đình một mình bà gánh vác. Bà đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng ông A1 không thay đổi, dẫn đến vợ chồng cãi vã nhau. Cuộc sống luôn mệt mỏi, bà đã không còn chịu đựng thêm được nữa. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân của bà D, ông A1 tại Ủy ban nhân dân phường B và được phúc đáp tại văn bản số 372/UBND ngày 22/02/2023 là do đương sự không gửi đơn xin hòa giải nên Ủy ban nhân dân phường không có cơ sở để cung cấp thông tin. Xét thấy, để duy trì cuộc sống gia đình hạnh phúc thì cả hai vợ chồng cần có sự tôn trọng, thương yêu, chia sẻ với nhau, cả hai đều cùng có mong muốn xây dựng gia đình chung sống cùng nhau. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần ông A1 đến Tòa nhưng ông A1 vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến của ông A1. Trong khi đó, bà D kiên quyết yêu cầu ly hôn. Như vậy, có căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa bà D và ông A1 đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà D là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Căn cứ vào giấy khai sinh số xx, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T1, tỉnh Thái Bình cấp ngày 17/02/2011 cho Phạm Thị An D1, giấy khai sinh số xx do Ủy ban nhân dân phường B, quận T2 (nay là thành phố T2), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/3/2021 cho Phạm Khánh N có căn cứ xác định bà Trịnh Thị D và ông Phạm Tuấn A1 có 02 con chung tên Phạm Thị An D1 sinh ngày 16/02/2011 và Phạm Khánh N sinh ngày 18/3/2021.
Xét yêu cầu của bà D về việc nuôi dưỡng 02 con chung: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thông báo cho ông A1 về yêu cầu được nuôi dưỡng con chung của bà D nhưng ông A1 không có ý kiến. Tòa án đã ghi nhận ý kiến của cháu Phạm Thị An D1 và cháu có nguyện vọng được sống cùng với mẹ là bà D. Từ những lý do trên nên yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung sau khi ly hôn của bà D là có cơ sở chấp nhận, giao 02 con chung tên Phạm Thị An D1 sinh ngày 16/02/2011 và Phạm Khánh N sinh ngày 18/3/2021 cho bà D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của bà D không yêu cầu ông A1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà D xác định không có.
Về án phí: Bà D phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị D được ly hôn với ông Phạm Tuấn A1.
2. Về con chung: Bà Trịnh Thị D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Thị An D1 sinh ngày 16/02/2011 và Phạm Khánh N sinh ngày 18/3/2021. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trịnh Thị D không yêu cầu ông Phạm Tuấn A1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
3. Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Bà Trịnh Thị D xác định không có.
5. Về án phí: Bà Trịnh Thị D phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Trịnh Thị D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0007192 ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà Trịnh Thị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân TP.HCM; - VKS nhân dân TP.HCM; - VKS nhân dân TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn - Các bên đương sự; - Lưu văn phòng, hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Lệ Thủy |