- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L-Ng"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Liễu Thùy L:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________ Bán án số: 235/2023/HNGĐ-ST Ngày: 08 tháng 9 năm 2023. V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Dũng.
2. Ông Nguyễn Văn Đảnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Hồ Hải Hương – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Phan Ngọc Thanh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 08 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 124/2023/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 176/2023/QÐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023. Giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Liễu Thùy L, sinh năm 1991. Có mặt.
Địa chỉ: Ấp NC, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Trần Trọng Ng, sinh năm 1986. Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp x, xã BX, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện và tại phiên tòa chị Liễu Thùy L là nguyên đơn trình bày:
Chị và anh Ng cưới nhau năm 2009, được Ủy ban nhân dân xã BĐ cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2010. Qua trình chung sống, anh Ng không chăm lo cho gia đình, cờ bạc và ly thân từ tháng 10 năm 2022 đến nay.
Nay tình cảm không khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Ng.
Về con chung: Anh chị có 02 người con chung: Trần Trọng Nh, sinh ngảy 30 tháng 5 năm 2011; Trần Uyên N, sinh ngày 23 tháng 11 năm 2015. Hiện các con chung đang sống với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung không tranh chấp.
* Tại biên bản ghi lời khai và tại phiên hòa giải anh Trần Trọng Ng là bị đơn trình bày: Anh không đồng ý ly hôn vì sống chung không có mâu thuẩn gì, cách nay khoảng hơn 02 tháng thì vợ chồng có xảy ra mâu thuẩn hiểu nhầm nhau về tiền bạc làm ăn nên anh về nhà cha mẹ ruột ở cho đến nay.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L là được ly hôn với anh Ng; về con chung giao 02 người con chung cho chị L trực tiếp nuôi, anh Ng không phải cấp dưỡng; về án phí căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH thì chị L chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Chị L ly hôn với anh Ng là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Ðiều 28 và Ðiều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2.] Về nội dung:
1. Về quan hệ hôn nhân: Giöõa chị L và anh Ng là tự nguyện được Ủy ban nhân dân xã BĐ, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2010 là hợp pháp. Thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn là do chị L mất lòng tin ở anh Ng, anh chị ly thân gần 01 năm và thời gian này anh Ng cũng không có giải pháp nào để hàn gắn lại tình cảm nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Về con chung: Anh chị có 02 người con chung: Trần Trọng Nh, sinh ngảy 30 tháng 5 năm 2011; Trần Uyên N, sinh ngày 23 tháng 11 năm 2015. Hiện các con chung đang sống với chị L. Khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng. Yêu cầu này phù hợp với điều kiện sinh sống hiện nay của chị L là chị có việc làm với thu nhập cao, có nhà ở để đảm bảo quyền lợi và hợp phù hợp với nguyện vọng của 02 người con chung nên chấp nhận.
3. Về tài sản chung: Không tranh chấp.
4. Về nợ chung: Không tranh chấp.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị L chịu.
Như vậy, yêu cầu khởi kiện của chị L và quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát được chấp nhận. Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các ñieàu 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228 Boä luaät toá tuïng daân söï;
- Căn cứ các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Liễu Thùy L:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Liễu Thùy L được ly hôn với anh Trần Trọng Ng.
2. Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên:
+ Trần Trọng Nh, sinh ngảy 30 tháng 5 năm 2011;
+ Trần Uyên N, sinh ngày 23 tháng 11 năm 2015.
Giao cho chị Liễu Thùy L được quyền trực tiếp nuôi 02 người con chung.
Anh Trần Trọng Ng không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
Trong trường hợp cần thiết thì các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Chị Liễu Thùy L chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Liễu Thùy L đã tạm ứng án phí tại biên lai số 0027455 ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Liễu Thùy L đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân TXGC; - Chi cục thi hành án dân sự TXGC; - Đương sự; - UBND xã BĐ, TXGC;. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA VÕ CHI LAN |