vanban.org

Bản án 235/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Minh T. Về quan hệ hôn nhân: Không công nh n ông Phạm Minh T và Võ Thị Lệ T là vợ chồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 235/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 05- 9.-2023.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm;

2. Bà Đào Thị Thu Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tường Vi, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Không.

Ngày 05 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 541/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 487/2023/QĐXX-ST ngày 17 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Phạm Minh T, sinh năm 1986; nơi cư trú: ấp 5, xã PT, huyện GR, tỉnh Bạc Liêu (có đơn xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà Võ Thị Lệ T, sinh năm 1984; nơi cư trú: t 20, ấp TP, xã TM, huyện C M, tỉnh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn ông Phạm Minh T tr nh ày: Ông và à Võ Thị Lệ T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2006, không đăng ký kết hôn, không t chức đám cưới. Hai người chung sống đến năm 2018 th mâu thuẫn nguyên nhân là do ất đồng quan điểm, tính t nh không hợp, thương hay cãi nhau và đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Thấy t nh cảm không còn ông yêu cầu ly hôn với à Võ Thị Lệ T.

- Về con chung: Ông T xác định ông và à T có 02 con chung tên Võ Chí T, sinh ngày 25/12/2007 và Võ Thị Bé T, sinh ngày 31/5/2017. Hiện các con chung đang sống với à T. Ông đồng ý để à T được trực tiếp nuôi con, không cấp dưỡng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: Tự th a thu n không yêu cầu tòa án giải quyết. Về quan hệ nợ chung: Không có.

Bị đơn à Võ Thị Lệ T tr nh ày: Thống nhất vơi ông T về thời gian sống chung, không đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn. Nay ông T yêu cầu ly hôn à đồng ý; Về con chung: Bà xác định à và ông T có 02 con chung tên Võ Chí T, sinh ngày 25/12/2007 và Võ Thị Bé T, sinh ngày 31/5/2017. Hiện các con chung đang sống với à. Bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: Tự th a thu n không yêu cầu tòa án giải quyết. Về quan hệ nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

. Về thủ tục tố tụng: Ông Phạm Minh T xin ly hôn với à Võ Thị lệ T, à T có nơi cư trú tại ấp Tấn Phước, xã Tấn Mỹ, huyện CM, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

. Nguyễn đơn ông Phạm Minh T và ị đơn à Võ Thị Lệ T có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

. Về nội dung: Ông Phạm Minh T xin ly hôn với à Võ Thị Lệ T. Hội đồng xét xử xét thấy, ông T và à T hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t cho nên quan hệ hôn nhân giữa hai người không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó ông T yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn th Tòa án không công nh n ông T, à T là vợ chồng là phù hợp với Điều 14, Điều 53 Lu t hôn nhân và gia đ nh.

. Về quan hệ con chung: Ông T, à T xác định ông, à có 02 con chung tên Võ Chí T, sinh ngày 25/12/2007 và Võ Thị Bé T, sinh ngày 31/5/2017. Hiện các con chung đang sống với à T. Ông T, à T thống nhất th a thu n à T được tiếp tục nuôi 02 con chung, ông T không cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy việc th a thu n nuôi con của ông T, à T là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh. Mặc khác, cháu Chí T có nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ. Do đó, à T được tiếp tục nuôi 02 con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng như nguyện vọng của con.

. Về quan hệ tài sản chung: Ông Phạm Minh T, à Võ Thị Lệ T thống nhất tự th a thu n không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề c p giải quyết.

. Về quan hệ nợ chung: Ông Phạm Minh T, à Võ Thị Lệ T thống nhất không có nợ chung Hội đồng xét xử không đề c p giải quyết.

. Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 228 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Các Điều 14, 53 Lu t Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Minh T.

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nh n ông Phạm Minh T và Võ Thị Lệ T là vợ chồng.

- Về con chung: Bà Võ Thị Lệ T được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Võ Chí T, sinh ngày 25/12/2007 và Võ Thị Bé T, sinh ngày 31/5/2017 ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Võ Thị Lệ T cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông Phạm Minh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

V lợi ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy định.

Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000đồng (Ba trăm ngh n đồng) ông Phạm Minh T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm ngh n đồng) theo iên lai số 0013913 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 17 tháng 8 năm 2023. Ông Phạm Minh T đã nộp xong.

Về quyền kháng cáo: Ông Phạm Minh T, à Võ Thị Lệ T được quyền kháng cáo ttrong hạn 15 ngày kể từ ngày ản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện CM; -Chi cục THADS huyện CM; -Các đương sự; -Lưu.

Phạm Văn Dƣơng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thiện Lai Tôn Phƣớc Thuận

Trần Quang T

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Văn Mừng – Nguyễn Thị Bích Liễu

Dƣơng Ngọc Trang

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:

Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo ản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ lu t tố tụng dân sự. Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, thương mại, lao động.

Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án sơ thẩm kèm theo:

(1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, qu n, thị xã, thành phố thuộc tỉnh th ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, qu n, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương th ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam).

(2) Ô thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi năm ra ản án, ô thứ a ghi ký hiệu loại ản án (ví dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”).

(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân iệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày.

(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ lu t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của ản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).

(6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm a người, th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả a Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân.

(7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.

(9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày th hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).

(10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” ằng từ “kín”.

(11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ a nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).

(12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4).

(13) Nguyên đơn là cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, t chức th ghi tên cơ quan, t chức và địa chỉ của cơ quan, t chức đó.

(14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp lu t hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp lu t th cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp lu t của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).

Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...).

(15) Chỉ ghi khi có người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Lu t sư th ghi là Lu t sư của Văn phòng lu t sư nào và thuộc Đoàn lu t sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn th ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.

(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).

(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).

(18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15).

(22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).

(23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú).

(24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc th ghi địa chỉ cư trú).

(25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, t chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của ị đơn; yêu cầu độc l p, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết của vụ án mà các ên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, l p lu n của từng ên đương sự.

(26) Ghi nh n định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc không chấp nh n yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, t chức, cá nhân khởi kiện để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ lu t tố tụng dân sự th tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, tương tự pháp lu t, nguyên tắc cơ ản của pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công ằng.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].

(27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp lu t để ra quyết định.

(28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà ản án, quyết định đã ị hủy một phần hoặc toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo ản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t nhưng ị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ lu t tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án.

(29) Phần cuối cùng của ản án, đối với ản án được thông qua tại phòng nghị án th phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với ản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, t chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi như sau:

Cỡ chữ