- Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo N và đồng phạm - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của các cáo N, AN, T, H, A1, L, M, B, O, C, giữ
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 235/2022/HSPT Ngày: 05-7-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Cường
Các thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Tiến
Ông Trương Minh Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Mỹ Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao
tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Thế Vinh, Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai, xét xử
phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 155/2022/TLPT-HS ngày 28 tháng 4
năm 2022 đối với cáo N và đồng phạm về tội “Giết người”. Do có kháng cáo
của các b cáo đối với Bản án hình sự s thẩm số 07/2022/HSST ngày 24/3/2022
của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
* Bị cáo có kháng cáo:
1- N, sinh năm 1999 (không rõ ngày,tháng) tại huyện M, tỉnh Gia Lai; n i cư
trú: Làng A, xã Đ, huyện M tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn
hóa: 3/12; dân tộc: Banar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam;
con ông H (đã chết) và à B, sinh năm 1968. B cáo chưa có vợ. Tiền án, tiền sự:
không. B tạm giữ từ ngày 29/9/2021. Có mặt tại phiên tòa.
2- AN, sinh năm 1999 (không rõ ngày,tháng), tại huyện M, tỉnh Gia Lai; n i
cư trú: Làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn
hóa: 6/12; dân tộc: Banar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam;
con ông A, sinh năm 1946 và à L, sinh năm 1961. B cáo chưa có vợ. Tiền án,
tiền sự: không. B tạm giữ từ ngày 29/9/2021.Có mặt tại phiên tòa.
3- T, sinh năm 2000 (không rõ ngày, tháng), tại huyện M, tỉnh Gia Lai; n i
cư trú: Làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 5/12; dân tộc: Banar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông T, sinh năm 1980 và à Đ, sinh năm 1979; B cáo chưa có vợ con. Tiền án, tiền sự: không. B tạm giữ từ ngày 29/9/2021. Có mặt tại phiên tòa.
4- H, sinh năm 2001 (không rõ ngày, tháng), tại huyện M, tỉnh Gia Lai; n i
cư trú: Làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 7/12; dân tộc: Banar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông P, sinh năm 1967 và à K, sinh năm 1968; B cáo chưa có vợ con. Tiền án, tiền sự: không. B tạm giữ từ ngày 29/9/2021. Có mặt tại phiên tòa.
5- A1, sinh tháng 4 năm 2003 (không rõ ngày), tại huyện M, tỉnh Gia Lai;
n i cư trú: Làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: không iết chữ; dân tộc: Banar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông K, sinh năm 1974 và à A, sinh năm 1978; B cáo chưa có vợ con. Tiền án, tiền sự: không. B tạm giữ từ ngày 29/9/2021. Có mặt tại phiên tòa.
6- L, sinh năm 1999 (không rõ ngày, tháng), tại huyện M, tỉnh Gia Lai; n i
cư trú: Làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 5/12; dân tộc: Banar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông L, sinh năm 1970 và à B, sinh năm 1974; B cáo chưa có vợ con. Tiền án, tiền sự: không. B tạm giữ từ ngày 29/9/2021. Có mặt tại phiên tòa.
7- M, sinh năm 2002 (không rõ ngày, tháng), tại huyện M, tỉnh Gia Lai; n i
cư trú: Làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: 5/12; dân tộc: Banar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông A, sinh năm 1972 và à K, sinh năm 1974; B cáo chưa có vợ con. Tiền án, tiền sự: không. B tạm giữ từ ngày 29/9/2021. Có mặt tại phiên tòa.
8- B, sinh năm 1997 (không rõ ngày, tháng), tại huyện M, tỉnh Gia Lai; n i
cư trú: Làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: không iết chữ; dân tộc: Banar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông H, sinh năm 1976 và à L, sinh năm 1977; Có vợ là ch T, sinh năm 1999, có 02 người con sinh năm 2016 và năm 2018. Tiền án, tiền sự: không. B tạm giữ từ ngày 29/9/2021. Có mặt tại phiên tòa.
9- O, sinh năm 1993 (không rõ ngày, tháng), tại huyện M, tỉnh Gia Lai; n i
cư trú: Làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa: không iết chữ; dân tộc: Banar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông P (đã chết) và à T (đã chết); Có vợ là ch T, sinh năm 1996, có 02 người con sinh năm 2014 và 2019. Tiền án, tiền sự: không. B tạm giữ từ ngày 29/9/2021. Có mặt tại phiên tòa.
10 - C, sinh năm 1998 (không rõ ngày, tháng), tại huyện M, tỉnh Gia Lai; n i
cư trú: Làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn
hóa: không iết chữ; dân tộc: Banar; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch:
Việt Nam; con ông Y, sinh năm 1956 và à C, sinh năm 1958; B cáo chưa có vợ
con. Tiền án, tiền sự: không. B tạm giữ từ ngày 29/9/2021. Có mặt tại phiên tòa.
- Người bào chữa cho các bị cáo:
+ Bào chữa cho các cáo N, AN, T, H, A1, L, M, B, O, C: Ông Ngô Đức N
– Văn phòng luật sư N thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia Lai. Có mặt tại phiên tòa.
+ Bào chữa cho các cáo N, AN, T, H, A1: Ông Mai Văn T – Luật sư
thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Gia Lai. Có mặt tại phiên tòa.
+ Bào chữa cho các cáo L, M, B, O: Bà Trang Th Thùy D – Trợ giúp
viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Gia Lai. Có mặt tại
phiên tòa.
+ Bào chữa cho cáo C: Ông Thiều Hữu M – Trợ giúp viên pháp lý của
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Gia Lai. Có mặt tại phiên tòa.
- Người đại diện hợp pháp của các bị cáo:
+ Đại diện hợp pháp của cáo M: Ông A, sinh năm 1972 là cha của cáo;
trú tại: Làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai.Có mặt tại phiên tòa.
+ Đại diện hợp pháp của cáo A1: Ông K, sinh năm 1974 và à Anhar,
sinh năm 1978; cùng trú tại: Làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai.Có mặt tại phiên
tòa.
- Người phiên dịch: Bà Nay H – Công tác tại tỉnh Gia Lai. Có mặt tại phiên
tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản Cáo trạng và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 20 giờ 00 phút ngày 14/5/2020, T đến nhà Võ Hữu N1 (tên
thường gọi là “C”; sinh năm 1995; ở trọ tại làng A, xã Đ, huyện M, tỉnh Gia Lai) để
hỏi lý do N1 nhiều lần hứa mua cá cho T nhậu nhưng không thực hiện. Khi đến
nhà N1 thì giữa T và N1 xảy ra mâu thuẫn với nhau, lúc đó ạn của N1 là Lữ Văn
T1 (tên thường gọi là T1 Tam; sinh năm 1987; trú tại làng A, xã Đ, M) đang có
mặt tại đây đã ôm giữ T lại còn T2 (chưa rõ nhân thân, lai l ch, ở trọ cùng với N1)
dùng tay đánh T mấy cái vào người nhưng không gây thư ng tích. Sau đó, T1 bỏ
ra cho T đi về nhà.
Đến khoảng 20 giờ ngày 15/5/2020, T cùng với N, AN, H ngồi tại nhà H
thuộc làng A, xã Đ, huyện M. Trong khi ngồi nhậu, T kể lại chuyện b T2 và T1 đánh tại nhà của N1, rồi T nói với N, AN, H rủ thêm thanh niên trong làng để cùng đi tìm đánh N1 và T2 thì N, AN và H đồng ý. Sau đó, T, N, AN, H đi tìm và rủ thêm thanh niên trong làng A, xã Đ, huyện M gồm có: HR, O, B, L, C, A1, M, Q, I, R, T3, HN, S, H1 đến tập trung tại trước sân nhà của T. AN về nhà lấy 01 con dao rựa (dài 65cm, cán ằng gỗ dài 36cm; lưỡi dao bằng kim loại dài 39cm, chỗ rộng nhất 4,5cm), N về nhà lấy 01 con dao (dài 63,5cm, phần cán hình ống bằng kim loại dài 20,5cm, đường kính 2,5cm; lưỡi dao bằng kim loại dài 43cm, mũi nhọn, chỗ rộng nhất 4cm) cùng đi đến nhà T. Đến n i AN hỏi: “Tụi mày có gậy chưa”, thấy có nhiều người chưa có nên AN điều khiển xe mô tô Biển kiểm soát 81E1-056.38 của H chở H đến đống cây ời lời trước nhà ông Ngô Văn Cõn, H lấy khoảng 10 cây ời lời (mỗi cây dài khoảng 1,5m) cầm về nhà T. N dùng dao chặt một số cây ra làm đôi và đưa cho H, A1, M, B, Q cầm mỗi người 01 cây. I nhặt 01 cục đá ỏ vào túi quần, còn L, O, C, HR, T3, HN, H1, S không cầm gì. Sau đó, HN điều khiển xe mô tô Biển kiểm soát 81R7-1120 chở N, C; AN điều khiển xe mô tô Biển kiểm soát 81E1-056.38 chở H; O điều khiển xe mô tô Biển kiểm soát 81E1-033.43 chở B, T; Q điều khiển xe mô tô Biển kiểm soát 81E1-090.35 chở L, R; T3 điều khiển xe mô tô Biển kiểm soát 81E1-069.05 chở A1, M; H1 điều khiển xe mô tô Biển kiểm soát 81R7-1424 chở S; I điều khiển xe mô tô Biển kiểm soát 81E1-097.14 chở HR. Trên đường đi thì R nhặt được 01 thanh sắt, T nhặt 01 ống nước nhựa cầm theo.
Đến khoảng 21 giờ 20 phút cùng ngày, N, AN, T, A1, L, M, B, O, C, H, Q, I,
R, HR, T3, HN, H1, S đến phòng trọ của N1 để tìm N1 và T2 nhưng không thấy nên T nói tất cả đến nhà Lữ Văn T1 để tìm N1 và T2 vì N1 thường ch i tại nhà T1. Khoảng 21 giờ 30 phút cùng ngày, tất cả đến đứng ngoài đường phía trước nhà của T1 thì T1 đi ra gặp nói chuyện với N. N hỏi T1 “C (tức là N1) có ở đây không?” thì T1 nói “Không iết, nó đi rồi” đồng thời T1 quay vào nhà lấy 01 (một) cây tuýp sắt đầu có gắn lưỡi dao nhọn và đuổi nhóm N đi về. Nhưng do nghi ngờ N1 đang ở trong nhà T1 nên N đi vòng sang ên phải nhà của T1 rồi đi vào nhà ếp để tìm N1 thì gặp à Ph ng (là mẹ vợ của T1) nên N đứng nói chuyện với à Ph ng. Lúc này, T1 đang ngồi trước sân nhà nói chuyện với HR, Q, I, HN, T3, R, HR, H1, S thì nghe tiếng à Ph ng la nên T1 chạy vào nhà. Cùng lúc đó AN, T, A1, L, M, B, O, C, H cũng chạy theo vào. Khi xuống bếp thấy N nên T1 túm cổ áo N và hỏi “Mày muốn chết ở đây à?” thì N vật T1 ngã ngửa xuống nền nhà, dùng chân phải đè lên trên ngực của T1 và tay phải cầm dao mang theo chém nhiều phát vào đầu T1 và nói “Mày đại ca à”. T1 đưa tay lên đỡ thì trúng vào đầu, tay trái, tay phải. T1 lăn qua trái thì thấy có 01(một) cây chày ằng gỗ tại phòng ếp nên cầm gi lên để chống đỡ. Cùng lúc đó, T lao vào dùng hai tay đấm nhiều cái vào mặt và người của T1, L cầm cây ời lời trên tay đập nhiều phát vào lưng và người T1, O cầm thớt dựng ngay góc nhà ném về phía T1 nhưng không trúng. T1 vùng dậy men theo cửa bếp bỏ chạy
về phía sau nhà thì B, H, C, A1 đuổi theo và cầm cây ời lời đập vào lưng T1. AN
dùng dao rựa chém 02 (hai) phát vào lưng T1. T1 bỏ chạy ra phía sau vườn tiêu, một
tay v n vào trụ tiêu, đang cúi người xuống thì N đuổi k p dùng dao chém 01 (một)
phát từ phía sau trúng vào cổ T1. T1 tiếp tục bỏ chạy ra đường đất ên trái nhà T1,
khi đang ò trên đường đất thì thì N cầm dao chém 01 (một) phát vào chân phải
của T1, M dùng cây ời lời đập 01 (một) phát vào lưng T1 thì T1 nằm gục sấp mặt
xuống đường. Thấy Lữ Văn T1 nằm gục bất tỉnh nên N kêu tất cả không đánh nữa
và lên xe đi về. Lữ Văn T1 b thư ng tích nặng đã được đưa đi cấp cứu tại Bệnh
viện đa khoa tỉnh Gia Lai.
Ngày 16/5/2020, các đối tượng N, AN, T, A1, L, M, B, O, C, H đã đến Công
an xã Đ, huyện M đầu thú, khai nhận hành vi phạm tội. AN đã giao nộp 01 (một)
con dao rựa dài 65cm, cán ằng gỗ tre dài 36cm, đường kính từ 2,5-3cm, phần lưỡi
bằng kim loại dài 29cm, n i rộng nhất 4,5cm, n i nhỏ nhất 2cm và N giao nộp 01
(một) con dao dài 63,5cm, cán ằng ống kim loại dài 20,5cm, phần lưỡi dài 43cm,
mũi nhọn, n i rộng nhất 4cm.
Tại Bản kết luận giám đ nh số 528/C09C (Đ5) ngày 10/6/2020 của Phân
viện khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng kết luận: Các chất màu nâu thu giữ
tại hiện trường và trên con dao dài 63,5cm (do N giao nộp) là máu của Lữ Văn T1.
Tại Bản kết luận giám đ nh số 667/C09C (Đ5) ngày 03/7/2020 của Phân
viện khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng kết luận: Tổng tỉ lệ phần trăm tổn
thư ng c thể của anh Lữ Văn T1 tại thời điểm giám đ nh là: 49 % (Bốn mư i chín
phần trăm).
- C chế hình thành tổn thư ng:
+ Các vết thư ng trên c thể Lữ Văn T1 là những tổn thư ng do vật sắc tác
động trực tiếp tạo nên.
+ 02 (hai) thanh gậy gỗ gửi giám đ nh không gây ra được các tổn thư ng như
trên c thể của Lữ Văn T1.
+ Con dao có mũi nhọn gây ra được các tổn thư ng vùng lưng (sẹo vùng
lưng, vai phải – nền cổ trái; sẹo vùng giữa lưng; sẹo vùng lưng trái – hông phải) của
Lữ Văn T1. Con dao có mũi quắm không gây được các tổn thư ng này.
+ 02 (hai) con dao gửi giám đ nh đều gây được các vết thư ng còn lại trên c
thể Lữ Văn T1.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 07/2022/HSST ngày 24/3/2022 của Tòa
án nhân dân tỉnh Gia Lai đã quyết định:
1. Tuyên ố các cáo N, AN, T, H, A1, L, M, B, O, C phạm tội “Giết
người”.
- Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm e khoản 1 Điều 52; Điều 15, 38, 57 Bộ luật hình sự 2015.
- Xử phạt cáo N 12 (Mười hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù
tính từ ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo AN 09 (Chín) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù
tính từ ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo T 09 (Chín) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính
từ ngày 29/9/2021.
- Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm e khoản 1 Điều 52; Điều 15, 38, 57 và Điều 54 Bộ luật hình sự 2015 đối với các cáo H, L, B, O, và cáo C.
+ Xử phạt cáo H 07 (Bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính
từ ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo L 07 (Bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ
ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo B 07 (Bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ
ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo O 07 (Bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính
từ ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo C 07 (Bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ
ngày 29/9/2021.
- Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm e khoản 1 Điều 52; Điều 15, 38, 57, Điều 54, Điều 91, Khoản 1 Điều 101, khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự 2015 đối với cáo A1 và cáo M.
+ Xử phạt cáo A1 04 (Bốn) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính
từ ngày 29/9/2021.
- Xử phạt cáo M 04 (Bốn) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính
từ ngày 29/9/2021.
Ngoài ra, ản án s thẩm còn quyết đ nh về phần xử lý vật chứng, án phí và
quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
Trong thời hạn luật đ nh, các cáo N, A, T, H, A1, L, M, B, B1, C kháng
cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Đại diện Viện kiểm sát đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng điểm a
khoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự: Không chấp nhận kháng cáo của các cáo, giữ nguyên ản án s thẩm.
Luật sư Ngô Đức Nam ào chữa cho b cáo thống nhất cho rằng trong vụ án
này, hại cũng có lỗi, T1 túm cổ áo N, b cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ nhưng chưa áp dụng Điều 54 Bộ luật hình sự, Tòa án cấp s thẩm xử phạt b cáo N 12
năm là nghiêm khắc, trong 10 b cáo thì 9 cáo là hộ nghèo, đề ngh giảm hình
phạt cho các cáo.
Luật sư Mai Văn Tấn đồng tình với tội danh và các tình tiết mà Toà án s
thẩm áp dụng đối với các cáo, đề ngh Hội đồng xét xử xem xét nhân thân, hoàn
cảnh gia đình, hại cũng có lỗi để xem xét giảm hình phạt cho các cáo.
Trợ giúp viên pháp lý à Trang Th Thùy Dư ng và ông Thiều Hữu Minh đề
ngh HĐXX phúc thẩm xem xét giảm hình phạt cho các cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, xem xét ý kiến của Luật sư và quan điểm của Viện kiểm sát,
Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:
. Tại phiên toà phúc thẩm hôm nay, các cáo khai nhận hành vi phạm tội
của mình và thừa nhận Toà án cấp s thẩm xét xử các cáo về tội “Giết người” là
đúng, chỉ giữ nguyên nội dung kháng cáo xin giảm hình phạt.
. Lời khai nhận tội của các cáo phù hợp với nội dung ản Cáo trạng
cùng với các tài liệu, chứng cứ có tại hồ s vụ án, có c sở khẳng đ nh: Khoảng 20
giờ ngày 15/5/2020, các cáo T cùng N, AN, H ngồi nhậu, b cáo T kể lại chuyện
b T2 và N1 đánh. B cáo T nói với N, AN, H rủ thêm người để tìm đánh N1 và T2.
Các cáo T, N, AN, H, đi tìm và rủ thêm HR, O, B, L, C, A1, M, Q, I, R, T3, HN,
S, H1 cùng đi đánh nhau. Khi đi b cáo AN cầm 01 con dao rựa, b cáo N cầm 01
con dao, b cáo AN và H chuẩn b gậy gỗ bời lời đưa cho A1, M, B, Q cầm mỗi
người 01 (một) cây, I nhặt 01 (một) cục đá ỏ vào túi quần, R cầm 01 thanh sắt, T
cầm một ống nhựa, còn L, O, C, HR, T3, HN, H1, S không cầm gì. Tất cả đi tìm
nhưng không có N1 và T2 ở nhà nên tất cả đến nhà b hại T1 để tìm T2, N1 giải
quyết mâu thuẫn. Khi đến nhà hại T1 thì cáo N và b hại T1 xảy ra mâu thuẫn
nên b cáo N đã vật ngã hại T1 xuống đất rồi cầm dao chém nhiều nhát vào đầu,
tay phải, tay trái, cổ và chân của b hại T1, b cáo T dùng tay đấm nhiều cái vào
mặt b hại T1, b cáo L cầm cây ời lời đánh vào lưng b hại cùng lúc cáo O cầm
thớt gỗ để ném về phía b hại T1 nhưng không trúng. B hại T1 bỏ chạy thì các
cáo B, C, H, A1 đuổi theo dùng cây ời lời đập vào lưng b hại, b cáo AN cầm dao
rựa chém 02 (hai) nhát vào lưng, b cáo M dùng cây ời lời đập 01 (một) phát vào
lưng của b hại T1. Khi anh T1 nằm gục bất tỉnh thì tất cả mới dừng lại. B hại
được đưa đi cấp cứu điều tr tại bệnh viện đa khoa tỉnh Gia Lai.
Theo ản kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tích số 667/C09C (Đ3) ngày
03/7/2020 của Phân viện khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng kết luận thư ng
tích của anh Lữ Văn T1 tổn thư ng c thể tại thời điểm giám đ nh là 49% (Bốn
mươi chín phần trăm).
Do đó, Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử các cáo N, AN, T, H, A1, L,
M, B, O, C về tội “Giết người” theo quy đ nh tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật.
. Xét kháng cáo xin giảm hình phạt của các cáo, Hội đồng xét xử phúc
thẩm thấy rằng: Đây là vụ án có nhiều cáo tham gia thực hiện việc phạm tội, nhưng giữa các cáo không có sự phân công vai trò, nhiệm vụ cụ thể nên thuộc trường hợp đồng phạm giản đ n, trong đó:
- Đối với cáo T: Là người có vai trò chính trong vụ án, đã khởi xướng, rủ
rê lôi kéo, àn ạc với các cáo N, AN, H để đi tìm N1 và T2 để giải quyết mâu thuẫn. B cáo T dùng tay đấm vào mặt của hại T1. Tuy không trực tiếp gây ra thư ng tích cho anh T1 nhưng cáo phải ch u trách nhiệm đối với hành vi của mình.
- Đối với các cáo N, AN: Khi được T rủ đi đánh nhau, mặc dù không có
mâu thuẫn gì với anh N1, T2 và T1, nhưng các cáo cũng tham gia một cách tích cực. B cáo N và AN đã chuẩn hung khí dao và rựa.
Khi đến nhà hại T1 cáo N đã vật ngã hại, cáo N và AN trực tiếp
dùng dao chém nhiều nhát hại. AN dùng dao rựa chém 02 nhát vào lưng. Khi hại T1 ỏ chạy thì cáo N đuổi theo dùng dao chém 01 nhát vào cổ. Thấy hại T1 tiếp tục bỏ chạy khi đang ò trên đường đất nhưng cáo N tiếp tục cầm dao chém 01 nhát vào chân phải của T1.
- Đối với các cáo H, A1, L, M, B, O, C sau khi được các cáo T, N, AN
rủ đi đánh nhau thì các cáo đã đồng ý. B cáo H đi tìm hung khí là cây ời lời để phát cho các đối tượng A1, L, M, B, O, C. Khi thấy cáo N đánh hại cáo L dùng cây ời lời đánh nhiều phát vào lưng hại; cáo O dùng thớt gỗ ném vào hại; Khi hại ỏ chạy cáo B, A Nhưn, C tiếp tục đuổi theo và dùng cây ời lời đánh vào lưng; b cáo M dùng cây ời lời đập 01 phát vào lưng b hại T1 thì T1 nằm gục sấp mặt xuống đường.
Các cáo N, AN, T, H, A1, L, M, B, O, C khi thấy hại đã ỏ chạy nhưng
vẫn cố tình đuổi theo thực hiện hành vi phạm tội đến cùng nên thuộc tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Cố tình thực hiện phạm tội đến cùng” quy đ nh tại điểm e khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Khi xét xử s thẩm, Toà án cấp s thẩm áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ cho các cáo, như sau khi gây án, các cáo N, AN, T, H, A1, L, M, B, O, C đã “đầu thú”; trong giai đoạn điều tra, truy tố và tại phiên tòa đều thành khẩn khai áo, tỏ ra ăn năn hối cải; đã tích cực tác động gia đình ồi thường một phần thiệt hại khắc phục hậu quả, được người hại có đ n xin giảm nhẹ hình phạt; các cáo đều là người dân tộc thiểu số, nhận thức pháp luật còn hạn chế, thuộc hộ nghèo và cận nghèo. Đó là các tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh tại điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự đối
với tất cả các cáo và cấp s thẩm áp dụng thêm Điều 54 đối với các cáo H,
A1, L, M, B, O, C, từ đó Toà án cấp s thẩm tuyên hình phạt đối với các cáo là
tư ng xứng với tính chất hành vi và hậu quả của vụ án cũng như xem xét nhân thân
của các cáo. Các cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt nhưng không xuất
trình được tình tiết giảm nhẹ nào mới do đó kháng cáo của các cáo không được
chấp nhận.
Từ những vấn đề phân tích và lập luận trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy
rằng Toà án cấp s thẩm đã xét xử vụ án có căn cứ và đúng pháp luật, hình phạt
tuyên đối với các cáo thoả đáng, kháng cáo xin giảm hình phạt của các cáo
không có c sở nên không được chấp nhận, Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên ản
án s thẩm về hình phạt đối với các cáo.
Do kháng cáo không dược chấp nhận nên các cáo phải ch u án phí phúc
thẩm hình sự theo quy đ nh. Tuy nhiên, gia đình các cáo N, AN, T, H, A1, L, M,
B, O thuộc hộ nghèo nên cáo không phải ch u tiền án phí hình sự phúc thẩm
theo quy đ nh tại Ngh quyết 326/2016/NQ-UBTVQH vè án phí, lệ phí Toà án.
- B cáo C phải ch u án phí phúc thẩm theo quy đ nh pháp luật.
Các quyết đ nh khác của ản án s thẩm không kháng cáo kháng ngh có
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh .
Vì những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự:
Không chấp nhận kháng cáo của các cáo N, AN, T, H, A1, L, M, B, O, C, giữ
nguyên ản án s thẩm.
- Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm e khoản 1 Điều 52; Điều 15, 38, 57 Bộ luật hình sự 2015.
- Xử phạt cáo N 12 (Mười hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù
tính từ ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo AN 09 (Chín) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù
tính từ ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo T 09 (Chín) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính
từ ngày 29/9/2021.
- Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm e khoản 1 Điều 52; Điều 15, 38, 57 và Điều 54 Bộ luật hình sự 2015 đối với
các cáo H, L, B, O, và cáo C.
+ Xử phạt cáo H 07 (Bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính
từ ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo L 07 (Bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ
ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo B 07 (Bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ
ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo O 07 (Bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính
từ ngày 29/9/2021.
+ Xử phạt cáo C 07 (Bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ
ngày 29/9/2021.
- Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
điểm e khoản 1 Điều 52; Điều 15, 38, 57, Điều 54, Điều 91, Khoản 1 Điều 101, khoản 3 Điều 102 Bộ luật hình sự 2015 đối với cáo A1 và cáo M.
+ Xử phạt cáo A1 04 (Bốn) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính
từ ngày 29/9/2021.
- Xử phạt cáo M 04 (Bốn) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính
từ ngày 29/9/2021.
Các cáo đều xét xử tội “Giết người”
Về án phí phúc thẩm hình sự: Căn cứ vào Điều 136 BLTTHS; Điều 12 Ngh
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội:
Các cáo N, AN, T, H, A1, L, M, B, O được miễn nộp tiền án phí hình sự
phúc thẩm.
Buộc cáo C phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) tiền án phí hình
sự phúc thẩm.
Các quyết d nh khác của bản án s thẩm không kháng cáo kháng ngh có
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh .
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ Giám đốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Gia Lai; - C quan CSĐT-Công an tỉnh Gia Lai; - Phòng HSNV-Công an tỉnh Gia Lai; - C quan CSTHAHS-CA tỉnh Gia Lai; - Sở T2 pháp tỉnh Gia Lai; - Cục THADS tỉnh Gia Lai; - Trại tạm giam Công an tỉnh Gia Lai; - B cáo; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Cường |