vanban.org

Bản án 235/2022/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 16/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ngh đ nh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ;

Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Th T.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "TRANH CHẤP HỤI T - TH, T"
  • Tòa quyết gì? Ngh đ nh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 235/2022/DS-ST
Ngày: 16-12-2022
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa;

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Văn Dũng;

2. Ông Võ Thanh Phong;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trư ng Bảo Vy - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân th xã GC xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 178/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 252/2022/QĐXX-ST ngày 18 tháng 11 năm 2022 và Quyết đ nh hoãn phiên toà số 168/2022/QĐST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th T, sinh năm 1967;

Đ a chỉ: ấp CM, xã LH, th xã GC, tỉnh Tiền Giang (xin vắng mặt);

2. Bị đơn:

2.1. Anh Lê Minh T, sinh năm 1987;

2.2. Ch Phạm Huỳnh Ngọc TH, sinh năm 1988;

Cùng đ a chỉ: ấp GC, xã LH, th xã GC, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt).

3. Ngư i làm chứng:

3.1.Bà Đỗ Th Ngọc H, sinh năm 1968;

Đ a chỉ: ấp CM, xã LH, th xã GC, tỉnh Tiền Giang (xin vắng mặt);

3.2. Bà Phạm Th NH, sinh năm 1969;

Đ a chỉ: ấp CM, xã LH, th xã GC, tỉnh Tiền Giang (xin vắng mặt);

3.3. Bà Nguyễn Th Bích PH, sinh năm 1978;

Đ a chỉ: ấp GC, xã LH, th xã GC, tỉnh Tiền Giang (xin vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:

Vào ngày 15/5/2018 bà có tham gia chơi 02 dây hụi (mỗi dây một phần, mỗi phần 02 triệu do ch Phạm Huỳnh Ngọc TH và anh Lê Minh T làm thảo. Hình thức là hụi mùa (03 tháng khui một lần và khui vào ngày 15 âm l ch). Mỗi dây gồm có 10 phần, hụi mãn vào ngày 15/8/2020 âm l ch. Cả hai dây hụi bà T đều hốt chót được số tiền là 36.000.000 đồng, cho đầu thảo 2.000.000 đồng còn lại 34.000.000 đồng. Đến ngày giao hụi anh T, ch TH không giao tiền cho bà mà hứa hẹn nhiều lần đến nay.

Do quyền lợi b xâm phạm nay bà yêu cầu anh T, ch TH cùng có trách nhiệm trả cho bà số tiền hụi là 34.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật.

* B đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến gì.

* Tại biên bản ghi l i khai của đương sự những ngư i làm chứng Đỗ Th Ngọc H, Phạm Th NH, Nguyễn Th Bích PH trình bày: Thống nhất như l i trình bày của bà T.

* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC tại phiên tòa như sau:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của các đương sự và những ngư i tham gia tố tụng khác từ khi thụ lý đến trước th i điểm Hội đồng xét xử ngh án là đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề ngh chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: B đơn ch TH, anh T có nơi cư trú tại xã LH, th xã GC nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện b đơn để tranh chấp tiền nợ hụi. Căn cứ vào các Điều 471 Bộ luật Dân sự nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.

. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. B đơn vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ. Căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết đ nh xét xử vắng mặt đương sự trên.

. Về nội dung vụ án:

Bà T yêu cầu ch TH, anh T phải trả số tiền nợ hụi là 34.000.000 đồng, trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật. Nguyên đơn có cung cấp cho toà án 02 giấy nhận nợ bản chính. Xét yêu cầu khởi kiện của bà T, Hội đồng xét xử nhận thấy giao d ch góp hụi giữa các bên đương sự trong vụ án là có thật, thể hiện vào 02 biên nhận không có ghi ngày viết biên nhận mà nguyên đơn cung cấp cho Tòa án. Trong biên nhận thể hiện rõ việc nhận nợ hụi của anh T, ch TH còn nợ bà T 02 phần hụi với số tiền 34.000.000 đồng, cam kết đến ngày 15/8/2020 sẽ trả trước 17.000.000 đồng, còn 17.000.000 đồng đến ngày 15/9 sẽ trả hết. Tuy nhiên sau khi viết biên nhận thì vợ chồng anh T, ch TH vẫn không thực hiện cam kết trả nợ như thỏa thuận, hiện tại vẫn còn nợ bà T 34.000.000 đồng. Những ngư i làm chứng là các thành viên trong dây hụi cũng thống nhất như l i khai của bà T. Ch TH, anh T là chủ hụi nhưng lại không giao đủ tiền hụi khi bà T hốt hụi mặc dù bà T đã thực hiện đúng nghĩa vụ của hụi viên đóng đúng kỳ theo các kỳ hụi và giao đủ tiền. Hiện tại hụi đã mãn nên vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi được quy đ nh tại Ngh đ nh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ. Xét thấy số tiền trên đáng lẽ ra b đơn phải trả khi bà T hốt hụi nhưng đã kéo dài đến nay làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà T. Do Ch TH, anh T là ngư i có lỗi trong việc vi phạm thỏa thuận giữa các bên nên b đơn phải có nghĩa vụ trả số tiền 34.000.000 đồng còn nợ ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

B đơn ch TH, anh T đã được triệu tập hợp lệ theo quy đ nh của pháp luật từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nhưng anh, ch vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến phản đối gì đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà T. Theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tài liệu, tình tiết, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh. Như vậy anh T, ch TH đã thừa nhận còn nợ và đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà T. Việc cố tình vắng mặt là nhằm kéo dài th i gian trả nợ, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.

Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở, phù hợp pháp luật và phù hợp với nhận đ nh của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

. Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân th xã GC tại phiên tòa là có cơ sở nên chấp nhận.

. Về án phí: Ch TH, anh T phải ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội.

. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy đ nh tại các Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 357, 471, 468 Bộ luật Dân sự;

- Ngh đ nh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ;

- Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Th T.

Buộc anh Lê Minh T và ch Phạm Huỳnh Ngọc TH phải có nghĩa vụ trả cho bà T tổng cộng số tiền nợ là 34.000.000 đồng, th i gian trả sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày ngư i được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u phần tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng th i gian chưa thi hành án.

2. Về án phí:

- Ch Phạm Huỳnh Ngọc TH và anh Lê Minh T phải ch u 1.700.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho cho bà Nguyễn Th T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 850.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006954 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trư ng hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh pháp luật.

Trư ng hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo qui đ nh Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ