- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chi ̣ Trương Huỳnh My T. Buộc chi ̣̃ Nguyễn Thi ̣ Kim P trả cho chi ̣ Trương Huỳnh My T số tiền 157.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 235/2022/DS-ST. Ngày: 28/6/2022 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. -Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Đạt. Các Hội thẩm nhân dân: 1/Ông Nguyễn Hoa Kiều. 2/Ông Trương Hoàng Hoa . huyện C, tỉnh Tiền Giang. -Viện kiểm sát nhân dân huyện C không tham gia phiên tòa. Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 249/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2022/QĐXX-ST ngày 09 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 132/2022/QĐST-DS ngày 06/6/2022, giữa các đương sự: *Nguyên đơn: Trương Huỳnh My T̃ , sinh năm 1985 Địa chỉ: 7/2 R, phườ ng 1, thành phố M, tinh T̉ mặt) Đi ̣a chi: ẩ ́p Đ, xa Đ, huyê ̣̃ n C, tỉnh T. *Bị đơn: Nguyễn Thi ̣ Kim P, sinh năm 1973 (vắ ng mặt) Địa chỉ: tổ 8, ấp A, xã X, huyện C, T. Đi ̣a chi liên hê ̣̉ : 437 ấp Bi, xa S, huyê ̣̃ | Ngày 28 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện nguyên đơn chi ̣ Trương Thi ̣ Mỹ T trình bày:
Do quen biết nên vào ngày 20/6/2020 chi ̣ Trương Huỳnh My T cõ
́ cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim P vay số tiền 157.000.000 đồng để làm vốn mua bán, không có lãi suất và cam kết trả tiền sau 6 tháng. Khi vay tiền chi ̣ Phượng có làm biên nhâ ̣n và ký tên. Từ khi vay đến nay chi ̣ Phượng chưa trả cho chi ̣ T được khoản tiền nào mă ̣c dù đa nhiều lẫ
̀n đòi.
Nay chi ̣ T khở i kiê ̣n yêu cầu chi ̣ Phượng trả số tiền còn nợ 157.000.000 đồng, trả ngay khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.
*Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim P được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không có bản khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về pháp luật tố tụng: Bị đơn là chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim P cư trú tại ấp An La ̣c Trung, xã Xuân Đông, huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đa ̣i diên ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mă ̣t; chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim P mă ̣c dù đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần nhưng vẫn vắng mă ̣t không có lý do, vi vâ ̣̀ y Hô ̣i đồng xét xử áp du ̣ng Điều 227, Điều 228 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự xử vắng mă ̣t chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Huỳnh N và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim P.
Giữa chi ̣ Trương Huỳnh My T vã
̀ chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim P có giao dịch dân sự trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện.
Do quen biết nên vào ngày 20/6/2020 chi ̣ Trương Huỳnh My T có cho chi ̣̃ Nguyễn Thi ̣ Kim P vay số tiền 157.000.000 đồng để làm vốn, không lãi suất, thờ i ha ̣n trả là 06 tháng, chi ̣ Phượng có viết và ký biên nhâ ̣n nợ cho chi ̣ T. Từ khi vay đến hiê ̣n ta ̣i chi ̣ Phượng vẫn không trả cho chi ̣ T được khoản tiền nào. Khi đến gă ̣p thi chi ̣̀
Phượng hẹn nợ. Nguyên đơn khở i kiê ̣n, yêu cầu Tòa án buô ̣c chi ̣ Phượng trả cho chi ̣ T số tiền 157.000.000 đồng, không yêu cầu tinh lá
̃i, trả ngay khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.
Khoản 4 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:“Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp khác hoặc luật có quy định khác”. Chi ̣ Trương Huỳnh My T không̃ yêu cầu tính lãi là có lợi cho chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim P.
Xét thấy, chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim P đã nhận đủ số tiền vay, có lâ ̣p biên nhâ ̣n nhâ ̣n tiền nhưng không thực hiện đúng theo thỏa thuận mặc dù chi ̣ T đã nhiều lần nhắc nhở; việc chi ̣ Phượng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng về việc T toán tiền nợ gốc cho chi ̣ Trương Huỳnh My T là vi phạm nghĩa vụ̃ trả nợ của bên vay, vì vậy, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận theo nội dung yêu cầu khởi kiện của chi ̣ Trương Huỳnh My T,̃ buộc chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim Phu ̣ng phải trả số tiền nợ gốc là 157.000.000 đồng.
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
-Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
-Áp dụng Điều 463, Điều 466, Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
-Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chi ̣ Trương Huỳnh My T. Buộc chi ̣̃ Nguyễn Thi ̣ Kim P trả cho chi ̣ Trương Huỳnh My T số tiền 157.000.000 đồng̃
(Một trăm năm mươi bảy triê ̣u đồng), trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày chi ̣ Trương Huỳnh My T̃ có đơn yêu cầu thi hành án nếu chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim P chậm trả tiền thì chị Phượng còn phải trả lãi theo lãi suất được quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2.Án phí:
- Chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Kim P phải chi ̣u 7.850.000 đồng án phi dân sự sơ thẩm.
́
- Chi ̣ Trương Huỳnh My T đượ̃
c hoàn la ̣i số tiền 3.925.000 đồng ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai thu số
́ 0005076 ngày 05/11/2021 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyện C.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo và cũng trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Tiền Giang; -VKSND huyện C; -Chi cục THADS huyện C; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Quốc Đạt |