- Tranh chấp gì? án hành chính — "“Khiếu kiện yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”"
- Tòa quyết gì? Bác yêu c u kháng cáo của chị Ngu ễn Thị Hải L.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 235/2021/HC-PT Ngày: 11/11/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Đình Lực;
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Vũ Đông;
Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Cẩm Ly, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Lý, Kiểm sát viên cao cấp.
Ngày 11 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội xét xử phúc thẩm, công khai, vụ án Hành chính thụ lý số 604/2020/TLPT-HC ngày 23 tháng 11 năm 2020, về: “Khiếu kiện êu c u hủ Giấ ch ng nhận qu ền sử dụng ất . Do có kháng cáo của người khởi kiện, ối với Bản án Hành chính sơ thẩm số 14/2020/HC-ST ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên, giữa các ương sự:
1. Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Hải L, sinh năm: 1978; Người ược ủy quyền: Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1978. Đều ịa chỉ: Số nhà 78, tổ dân phố 09, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Có mặt.
2. Người bị kiện: Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh Điện Biên; ịa chỉ: Số 315, ường Võ Ngu ên Giáp, phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Người ại diện theo pháp luật: Ông Ngôn Ngọc K, ch c vụ: Quyền Giám ốc. Người ại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng N, ch c vụ: Phó Giám ốc. (Theo văn bản ủy quyền số 446/STNMT-VPĐK ngà 11/5/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên). Vắng mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Địa chỉ: Tổ dân phố 10, phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Người ại diện theo pháp luật: Ông Lê Tiến D, ch c vụ: Chủ tịch. Người ại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn TA, ch c vụ: Phó Chủ tịch. (Theo văn bản ủy quyền số 1413/UBND-VP ngày 18/9/2020 của UBND thành phố Điện Biên Phủ).Vắng mặt.
1
3.2. Ngân hàng Thương mại Cổ ph n Công thương Việt Nam. Địa chỉ trụ sở: Số 108 Tr n Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người ại diện theo pháp luật: Ông Lê Đ c T, ch c vụ: Chủ tịch Hội ồng quản trị. Người ại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc Đ và ông Ngô Đại H, hiện công tác tại Chi nhánh tỉnh Điện Biên; Địa chỉ: Số 07, Tr n Đăng Ninh, phường M, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Có mặt ông Đ. (Theo văn bản ủy quyền số 877/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 29/07/2020 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; Văn bản ủy quyền số 34/TB-NHCTĐB.16 ngà 27/4/2020 của Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Điện Biên).
3.3. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ MP tỉnh Điện Biên; Địa chỉ trụ sở: Tổ dân phố 09, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Người ại diện theo pháp luật: Anh Lương Ngọc Tr, ch c vụ: Giám ốc. Có mặt.
3.4. Chị Bùi Phương T, ch c vụ: Chủ tịch Hội ồng thành viên; Địa chỉ: Số nhà 320B, tổ 04 (nay là tổ 02), phường M, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Vắng mặt. (Người ược ủy quyền: Anh Lương Ngọc Tr).
3.5. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1950 và bà Vũ Thị H, sinh năm: 1955; Cùng ịa chỉ: Số nhà 102, tổ dân phố 09, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Vắng mặt.
3.6. Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1978; ịa chỉ: Số nhà 78, tổ dân phố 09, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Có mặt.
3.6. Anh Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1980 và anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1983; Cùng ịa chỉ: Số nhà 102, tổ dân phố 09, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Vắng mặt
3.7. Bà Vũ Thị T, sinh năm 1964 và ông Vũ Ngọc K, sinh năm 1958; Cùng ịa chỉ: Số nhà 41, tổ dân phố 5, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và bản án sơ thẩm, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
1. Người khởi kiện chị Ngu ễn Thị Hải L trình bày và yêu c u: Năm 2001, chị Nguyễn Thị Hải L lấy anh Nguyễn Hữu L, ăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã N. Năm 2002, chị L ược ông Nguyễn Văn N và bà Vũ Thị H cho riêng một mảnh ất khoảng 160m2 (trong ó: 100m2 ất ở và 60m2 ất vườn) tại ội 14, xã N, huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu (nay là thửa ất tại tổ dân phố 09, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên). Lúc cho, chỉ nói miệng, không lập thành văn bản, có các em trai chị ở bên cạnh biết, nhưng chồng chị là anh L không biết. Để hợp lý về thủ tục, ngày 25/10/2003, chị L và ông N ã lập Hợp ồng chuyển nhượng
2
quyền sử dụng ất(HĐCNQSDĐ) số 854/CN tại UBND xã N, huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu (nay là tỉnh Điện Biên), với nội dung: Ông N chuyển nhượng cho chị L 160m2 (trong ó: 100m2 ất ở và 60m2 ất vườn), tờ bản ồ số 265Đ/II, thửa số 212, có phía Đông giáp ường quốc lộ 12, phía Tây giáp ruộng Hợp tác xã, phía Nam giáp ất ông Phương, phía Bắc giáp ất ông H, theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng ất(GCNQSDĐ) số 00064/QSDĐ/489/1997/QĐ-UB/H-UBND do UBND huyện Điện Biên cấp ngày 30/12/1997 tại ại chỉ ội 14, xã N, huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu (nay là tỉnh Điện Biên). Hợp ồng chuyển nhượng có xác nhận của UBND xã N. Sau ó, ông N ã nộp thuế trước bạ, nộp phí, lệ phí nhưng chưa tách “sổ ỏ , vì cán bộ ịa chính huyện Điện Biên giải thích phôi ã hết, nên các biên lai nộp thuế trên cũng có giá trị như “bìa ỏ . Thực tế, chị L và ông N cũng chưa o ạc, cắm mốc và bàn giao ất trên thực ịa cho nhau. Cũng trong năm 2003, ông N ã làm thủ tục chuyển nhượng ất cho anh Nguyễn Ngọc H và anh Nguyễn Ngọc P, mỗi người 160m2. Ph n ất của chị L có vị trí nằm giữa ất của anh H và anh P. Năm 2009, anh L nhờ bố chị ng tên thành lập Doanh nghiệp tư nhân NT tỉnh Điện Biên(Doanh nghiệp NT), xin cấp ổi GCNQSDĐ từ huyện Điện Biên sang thành phố Điện Biên Phủ. Các thủ tục hành chính này do anh L i làm, ông N chỉ ký tên vào các văn bản do anh L ưa ể hoàn thiện thủ tục. Thời iểm ó, anh L không biết việc ông N chuyển nhượng cho chị L 160m2 ất từ năm 2003, nên ã kê khai cả ph n ất trên trong sổ ỏ. Ngày 15/02/2011, UBND thành phố Điện Biên Phủ ã cấp GCNQSDĐ, số BC 571057, số vào sổ: CH 17504 cho ông Nguyễn Văn N thửa số 01, tờ bản ồ 29, tổng diện tích 1509m2 tại ịa chỉ Tổ dân phố 11 (nay là tổ 09), phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. (160m2 ất ông N chuyển nhượng cho chị L năm 2003 nằm trong tổng diện tích 1509m2 này). Sau khi nhận GCNQSDĐ, ông N không khởi kiện cũng không có ý kiến, khiếu nại gì. Năm 2010, anh L xây dựng cửa hàng xăng d u trên ph n ất của ông N. Anh L là người trực tiếp chỉ ạo iều hành hoạt ộng của câ xăng, ến cuối năm 2017 u năm 2018 thì chị L từ Lai Châu về Điện Biên ở hẳn, tham gia quản lý nhân công tại Cửa hàng xăng d u cùng anh L, lợi nhuận thu ược từ việc kinh doanh là anh L hưởng. Khi xây dựng cửa hàng xăng d u, chị L có biết nhưng chị không có ý kiến, cũng không phản ối gì vì nghĩ tài sản ó là của chị, vợ chồng chị dự kiến sau này sẽ mua lại toàn bộ diện tích ất xây dựng làm tài sản riêng. Quá trình hoạt ộng kinh doanh của Doanh nghiệp NT, thực chất là do anh L chỉ ạo iều hành và trực tiếp kinh doanh. Nhưng do iều kiện chủ quan và khách quan, Doanh nghiệp NT rơi vào tình trạng khó khăn và phải nhờ nhiều người ng tên, tha ổi loại hình kinh doanh ể tiếp tục duy trì hoạt ộng. Do ó, Doanh nghiệp NT chu ển ổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn MP (Công ty MP) do anh Lương Ngọc T là Giám ốc. Tài sản là qu ền sử dụng ất theo GCNQSDĐ số BC 571057, số vào sổ cấp GCN: CH
3
17504 ng tên ông Ngu ễn Văn Ng ã ược ông N góp vốn Doanh nghiệp NT, sau hủ góp hợp ồng góp vốn ể ký lại hợp ồng chu ển nhượng thành tài sản của Công ty MP. Đồng thời cũng là tài sản thế chấp tại Ngân hàng cho khoản va của Công ty MP. Hiện nay, số nợ vay của Công t MP ã chu ển thành nợ quá hạn, nhưng anh T không hợp tác với vợ chồng chị nên Công ty phải ngừng hoạt ộng, ngân hàng thông báo thu hồi phát mại tài sản. Anh L ã nhiều l n thương lượng ể có phương án tháo gỡ, thanh toán nợ với Ngân hàng ồng thời duy trì hoạt ộng của Công ty và cửa hàng xăng d u, nhưng ều không ược phía Ngân hàng chấp thuận. Khoảng tháng 01/2019, khi Ngân hàng và anh T ến cửa hàng xăng d u o ạc nhằm thu hồi phát mại tài sản, chị L mới xem xét lại các giấy tờ chuyển nhượng qu ền sử dụng ất năm 2003, chị phát hiện ra ph n ất mà bố chị chuyển nhượng cho chị hoàn toàn nằm trong GCNQSDĐ của Công ty MP. Ngày 23/01/2019, chị L nộp ơn khởi kiện yêu c u hủ GCNQSDĐ ã cấp cho Công ty MP. Trong quá trình giải quyết vụ án, các bên ã thống nhất ược phương án giải quyết, nên chị ã rút ơn khởi kiện. Ngày 01/10/2019, Tòa án ra Quyết ịnh ình chỉ giải quyết vụ án. Tu nhiên, sau ó Công t MP vẫn cố tình không cho vợ chồng chị L tiếp tục kinh doanh, trong khi khoản nợ xấu ngân hàng ngày càng lớn, một ph n ất mà bố chị ã chu ển nhượng cho chị có ngu cơ bị xử lý thi hành án, theo hợp ồng thế chấp tài sản giữa Công ty MP với Ngân hàng. Vì vậy, ngày 04/02/2020, chị L khởi kiện lại êu c u: Hủ GCNQSDĐ, số CE 642992, ngày 07/6/2018, do Sở TN&MT tỉnh Điện Biên cấp cho Công ty MP, tỉnh Điện Biên.
2. Đại diện của người bị kiện Sở TN&MT tỉnh Điện Biên có quan điểm: Căn c vào Giấy ch ng nhận cấp l n u do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp cho ông Nguyễn Văn N (Giấy ch ng nhận số Sêri BC 571057, số vào sổ CH 17504 do UBND thành phố Điện Biên Phủ, cấp ngày 15/02/2011), bà Vũ Thị T (Giấy ch ng nhận số Sêri BC 586064, số vào sổ CH 18120 do UBND thành phố Điện Biên Phủ, cấp ngày 08/8/2011). Sở TN&MT ã thực hiện xác nhận ăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng ất, cấp Giấy ch ng nhận cho Doanh nghiệp NT, cấp ổi Giấy ch ng nhận cho Công ty MP theo úng trình tự thủ tục qu ịnh. Cụ thể:
I - Đối với hồ sơ xác nhận Hợp ồng góp vốn bằng quyền sử dụng ất ể xây dựng Cửa hàng xăng d u của Doanh nghiệp NT:
1. Về hồ sơ: Ngày 03/11/2011, Văn phòng Đăng ký qu ền sử dụng ất(VPĐKQSDĐ) trực thuộc Sở TN&MT, thực hiện xác nhận ăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng ất của Doanh nghiệp NT. Hồ sơ ăng ký có:
a) Đối với thửa ất của ông Nguyễn Văn N: Giấy ch ng nhận ã ược cấp số Sêri BC 571057, số vào sổ CH 17504 do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 15/02/2011 mang tên ông Nguyễn Văn N; Hợp ồng góp vốn ngày 16/3/2010 giữa ông Nguyễn Văn N và vợ là bà Vũ Thị H với Doanh nghiệp NT do ông Nguyễn
4
Văn N là Giám ốc ại diện, ược Phòng Công ch ng số 1 tỉnh Điện Biên công ch ng, số công ch ng: 525/2011, quyển 1 TP/CC-SCC/HĐGV.
b) Đối với thửa ất của bà Vũ Thị T: Giấy ch ng nhận ã ược cấp số Sêri BC 586064, số vào sổ CH 18120 do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 08/8/2011 mang tên bà Vũ Thị T; Hợp ồng góp vốn ngày 19/8/2011 giữa bà Vũ Thị T và chồng là ông Vũ Ngọc K với Doanh nghiệp NT do ông Nguyễn Văn N là Giám ốc ại diện, ược Phòng Công ch ng số 1 tỉnh Điện Biên công ch ng, số công ch ng: 1654/2011, quyển 1 TP/CC-SCC/HĐGV.
2. Về chuyển mục ích sử dụng ất nông nghiệp sang ất cơ sở sản xuất kinh doanh ể xây dựng cửa hàng xăng d u: Ngày 20/12/2011, UBND tỉnh Điện Biên ã cho phép Doanh nghiệp NT ược chuyển mục ích sử dụng ất nông nghiệp, sang ất cơ sở sản xuất kinh doanh ể xây dựng cửa hàng xăng d u tại ịa bàn phường T, thành phố Điện Biên Phủ tại Quyết ịnh số 1290/QĐ-UBND ngày 20/12/2011; cụ thể: chuyển mục ích 523m2 ất nông nghiệp sang ất cơ sở sản xuất kinh doanh ể xây dựng cửa hàng xăng d u (trong ó: 323.0 m2 thuộc vị trí nhận góp vốn của ông Nguyễn Văn N và 200 m2 thuộc vị trí nhận góp vốn của bà Vũ Thị T).
II - Đối với hồ sơ cấp Giấy ch ng nhận Doanh nghiệp NT ể xây dựng Cửa hàng xăng d u:
1. Ngày 20/4/2012, Doanh nghiệp NT nộp hồ sơ ề nghị cấp Giấy ch ng nhận. Hồ sơ gồm: Đơn ề nghị; Giấy ch ng nhận ã ược cấp số Sêri BC 571057, số vào sổ CH 17504, do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 15/02/2011 mang tên ông Nguyễn Văn N. Ngày 03/11/2011, ông Nguyễn Văn N ã ăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng ất với Doanh nghiệp NT; Giấy ch ng nhận ã ược cấp số Sê ri BC 586064, số vào sổ CH 18120 do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 08/8/2011 mang tên bà Vũ Thị T. Ngày 03/11/2011, bà Vũ Thị T ã ăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng ất với Doanh nghiệp NT; Văn bản số 511/SXD-KTQH ngày 12/8/2010 của Sở Xây dựng về việc thỏa thuận quy hoạch khu ất xây dựng cửa hàng xăng d u của Doanh nghiệp NT (Diện tích quy hoạch là 900,0 m2); Đơn ăng ký biến ộng của Doanh nghiệp NT, thực hiện ăng ký biến ộng chuyển ổi mục ích sử dụng ất 327,0m2 ất ở tại thửa ất số 01, tờ bản ồ số 29 và 50,0 m2 ất ở, tại th a số 02, tờ bản ồ số 29 sang ất sản xuất kinh doanh (xây dựng cửa hàng bán xăng d u); Quyết ịnh số 1290/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Điện Biên, về việc cho phép chuyển ổi mục ích sử dụng ất nông nghiệp, sang ất cơ sở sản xuất kinh doanh ể xây dựng cửa hàng xăng d u. Diện tích là 523,0 m2. Giấy phép xây dựng số 03/GPXD ngày 16/01/2012. Hồ sơ hoàn công do Công t tư vấn xây dựng TKC lập.
2. Kết quả thẩm ịnh:
5
a) Hồ sơ: Đ ủ và hợp lệ theo qu ịnh tại Khoản 1 Điều 21 Nghị ịnh số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ, về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ất và khoản 1 Điều 26 Thông tư số 17/2009/TT/BTNMT ngày 21/10/2009.
b) Về iều kiện cấp Giấy ch ng nhận: Đủ iều kiện cấp Giấy ch ng nhận căn c theo khoản 2 Điều 21 Nghị ịnh số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ và Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 17/2009/TT/BTNMT ngày 21/10/2009. Sở TN&MT ã cấp Giấy ch ng nhận số BB 325390, số vào sổ CT 00776, ngày 08/5/2012 mang tên Doanh nghiệp NT: Diện tích: 900,0m2; Mục ích sử dụng: Xây dựng cửa hàng xăng d u; Thời hạn: Diện tích 323,0m2 ến ngày 30/12/2017; Diện tích 200,0m2 ến ngày 21/9/2030; Diện tích 377,0m2 Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhận quyền sử dụng ất do nhận góp vốn quyền sử dụng ất; Nhà ở: -/-; Công trình xây dựng: Cửa hàng xăng d u: Diện tích xây dựng = diện tích sàn 184.0 m2. Kết cấu tường gạch, mái tôn và nhựa, số t ng 1, năm hoàn thành 2011; Rừng sản xuất là rừng trồng :-/-; Câ lâu năm: -/-
III - Đối với hồ sơ cấp ổi Giấy ch ng nhận từ Doanh nghiệp NT sang Công ty MP: Doanh nghiệp NT ề nghị cấp ổi Giấy ch ng nhận do tha ổi tên, thay ổi thông tin về pháp nhân, thân nhân, ịa chỉ tại tổ 11, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
1. Hồ sơ gồm có: Đơn ề nghị cấp lại, cấp ổi GCNQSDĐ (Mẫu 10/ĐK); Giấy ch ng nhận ã ược cấp số Sêri BB 325390, số vào sổ CT00776, do Sở TN&MT cấp ngày 08/5/2012; Giấy ch ng nhận ăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên số 5600205135 của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đ u tư tỉnh Điện Biên cấp ngày 24/7/2017; Thông báo nộp tiền sử dụng ất ngày 12/3/2012.
2. Kết quả thẩm ịnh:
a) Hồ sơ: Đ ủ và hợp lệ theo qu ịnh tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 02/2015/TT- BTNMT ngày 21/7/2015 của Bộ Tài ngu ên và Môi trường hướng dẫn một số iều của Nghị ịnh 43/2014/NĐ-CP và Nghị ịnh 44/2014/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT.
b) Về iều kiện cấp Giấ : Đủ iều kiện cấp ổi Giấy ch ng nhận căn c theo iểm k, khoản 2 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài ngu ên và Môi trường qu ịnh về hồ sơ ịa chính. Sở TN&MT ã cấp Giấy ch ng nhận số CE 215967, số vào sổ CT 00776, ngày 26/7/2017, mang tên Công ty TNHH thương mại và dịch vụ MP: Diện tích: 900,0 m2; Mục ích sử dụng: Đất công trình năng lượng (Xây dựng cửa hàng xăng d u); Thời hạn: Diện tích 323,0 m2 ến ngày 30/12/2017; Diện tích 200,0 m2 ến ngày 21/9/2030; Diện tích 377,0 m2 Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhận quyền sử dụng ất do nhận góp vốn quyền sử dụng
6
ất; Nhà ở: -/-; Công trình xây dựng: Cửa hàng xăng d u: Diện tích xây dựng = diện tích sàn 184.0 m2. Kết cấu tường gạch, mái tôn và nhựa, số t ng 1, năm hoàn thành 2011; Rừng sản xuất là rừng trồng :-/-; Cây lâu năm: -/-
IV- Đối với hồ sơ cấp ổi Giấy ch ng nhận do tha ổi thời hạn sử dụng và nguồn gốc sử dụng ất: Công ty MP ề nghị cấp ổi 01 Giấy ch ng nhận, do thay ổi thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng ất từ nhận góp vốn bằng quyền sử dụng ất, thành nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ất.
1. Hồ sơ gồm có: Đơn ề nghị cấp lại, cấp ổi GCNQSDĐ (Mẫu 10/ĐK); Giấy ch ng nhận ã ược cấp số Sêri BC 571057, số vào sổ CH17504, do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 15/02/2011; Giấy ch ng nhận ã ược cấp số Sêri BC 586064, số vào sổ CH 18120 do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 08/08/2011; Giấy ch ng nhận ã ược cấp số Sêri CE 215967, số vào sổ CT00776 do Sở TN&MT cấp ngày 26/7/2017; Quyết ịnh số 404/QĐ-UBND ngày 12/05/2018 của UBND tỉnh Điện Biên, về việc cho phép Công ty MP ược gia hạn quyền sử dụng ất tại tổ 11, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên; Hợp ồng thuê ất số 128/HĐTĐ ngà 30/5/2018; Văn bản hủy hợp ồng góp vốn bằng quyền sử dụng ất, giữa ông Nguyễn Văn N và vợ là bà Vũ Thị H với Công ty MP ngày 02/3/2018, do Phòng Công ch ng số 1 ch ng nhận; HĐCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ất số công ch ng 449/2018. Quyển số 1 TP/CC-SCC/HĐCN ngà 02/03/2018; Văn bản hủy hợp ồng góp vốn bằng quyền sử dụng ất giữa bà Vũ Thị T và chồng là ông Vũ Ngọc K với Công ty MP ngày 02/3/2018, do Phòng Công ch ng số 1 Ch ng nhận; HĐCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ất, số công ch ng 448/2018. Quyển số 1 TP/CC-SCC/HĐCN ngà 02/03/2018; Biên lai thuế, biên lai thu tiền lệ phí trước bạ ngày 24/5/2018. Biên lai thuế và biên lai thu tiền lệ phí trước bạ ngày 25/5/2018; Giấy nộp tiền thuê ất một l n vào ngân sách nhà nước ngày 28/05/2018.
2. Kết quả thẩm ịnh:
a) Hồ sơ: Đ ủ và hợp lệ theo qu ịnh tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 15/05/2014 của Bộ Tài ngu ên và Môi trường qu ịnh về hồ sơ ịa chính.
b) Về iều kiện cấp: Đủ iều kiện cấp ổi Giấy ch ng nhận căn c theo iểm k, khoản 2 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài ngu ên và Môi trường qu ịnh về hồ sơ ịa chính. Sở TN&MT ã cấp Giấy ch ng nhận số CE 642992, số vào sổ CT 01314, ngày 07/6/2018: Diện tích: 905,0m2; Mục ích sử dụng: Diện tích 523,0m2 ất công trình năng lượng (Xây dựng cửa hàng xăng d u); diện tích 382,0m2 ất ở tại ô thị; Thời hạn: Diện tích 523,0m2 ến 21/09/2030; Diện tích 382,0m2 Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Diện tích 323,0m2 Nhà nước cho thuê ất thu tiền thuê ất một l n cho cả thời gian thuê. Diện tích 582,0
7
m2 nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ất; Nhà ở: -/-; Công trình xây dựng: Cửa hàng xăng d u: Diện tích xây dựng = diện tích sàn 184.0 m2. Kết cấu tường gạch, mái tôn và nhựa, số t ng 1, năm hoàn thành 2011; Rừng sản xuất là rừng trồng :-/-; Câ lâu năm: -/-.
Trên cơ sở Giấy ch ng nhận cấp l n u do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp cho ông Nguyễn Văn N (Giấy ch ng nhận số Sê ri BC 571057, số vào sổ CH 17504 do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 15/02/2011), bà Vũ Thị T (Giấy ch ng nhận số Sê ri BC 586064, số vào sổ CH 18120 do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 08/8/2011); Sở TN&MT ã thực hiện xác nhận ăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng ất, cấp Giấy ch ng nhận cho Doanh nghiệp NT, cấp ổi Giấy ch ng nhận cho Công ty MP theo úng trình tự thủ tục qu ịnh. Hồ sơ cấp Giấy ch ng nhận cho Công ty MP do Sở TN&MT thực hiện, không liên quan ến Giấy ch ng nhận do UBND huyện Điện Biên cấp, các HĐCNQSDĐ do UBND huyện Điện Biên xác nhận trước ó. Vì vậ , Sở HĐCNQSDĐ tỉnh Điện Biên không chấp nhận êu c u khởi kiện của bà L, về việc: Hủ Giấy ch ng nhận số CE 642992, số vào sổ CT 01314, ngày 07/6/2018, ã cấp cho Công ty MP tỉnh Điện Biên.
Đối với việc năm 2002, ông Nguyễn Văn N chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Hải L một ph n thửa ất nhưng ến năm 2011, ông N lại thực hiện kê khai ề nghị UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ổi lại Giấy ch ng nhận, trong ó có cả ph n diện tích ất ã chu ển nhượng cho bà L. Do vậ , GCNQSDĐ, số Sêri BC 571057, số vào sổ CH 17504 ược UBND thành phố cấp ngày 15/02/2011 cho ông Nguyễn Văn N có hiện tượng vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, ông N ã chu ển nhượng quyền sử dụng ất cho Công ty MP, vì vậy, căn c khoản 5 Điều 87 Nghị ịnh số 43/2014/NĐ-CP, Sở TN&MT ề nghị không xem xét thu hồi lại Giấy ch ng nhận số CE 642992, số vào sổ CT 01314, ngày 07/6/2018 ã cấp cho Công ty MP. Đối với hành vi kê khai không úng tại hồ sơ cấp ổi GCNQSDĐ, số sêri BC 571057, số vào sổ CH 17504, ược UBND thành phố cấp ngày 15/02/2011 cho ông Nguyễn Văn N, ề nghị xem xét xử lý theo qu ịnh tại Điều 206 Luật Đất ai năm 2013. Đối với nội dung bà L ã ược ông N chuyển quyền sử dụng ất, nay ông N tiếp tục thực hiện kê khai, ề nghị UBND thành phố cấp ổi lại Giấy ch ng nhận (bao gồm cả diện tích ã chu ển nhượng cho bà Nguyễn Thị Hải L) và tiếp tục chuyển quyền sử dụng ất cho Công ty MP là vụ việc tranh chấp quyền lợi giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hải L. Đề nghị xem xét xử lý theo qu ịnh về tranh chấp dân sự.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quan điểm:
3.1. UBND thành phố Điện Biên Phủ: Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ cho tổ ch c không thuộc UBND thành phố, do ó, UBND thành phố không có tài liệu
8
cung cấp. Tuy nhiên, qua kiểm tra hồ sơ ịa chính o ạc năm 2010, bà Nguyễn Thị Hải L, ông Nguyễn Hữu L ược quy chủ sử dụng thửa ất số 03, tờ bản ồ 29. Đối chiếu với hồ sơ ịa chính năm 1995, thì thửa ất số 03, tờ bản ồ 29 o ạc năm 2010 là một ph n thửa ất số 212, tờ bản ồ 265-Đ-II, ã ược UBND huyện Điện Biên cấp GCNQSDĐ cho ông Nguyễn Văn N, số 00064/QSDĐ ngà 30/12/1997, diện tích 400m2 ất ở và 1177 m2 ất nông nghiệp. Sau ó ến năm 2011, ông N ăng ký cấp ổi GCNQSDĐ, ược UBND thành phố cấp ổi GCNQSDĐ, số CH17504, ngày 15/2/2011, diện tích 332 m2 ất ở và 1177 m2 ất trồng câ hàng năm khác. (diện tích ất ở giảm do thu hồi ể xây dựng nâng cấp cải tạo Quốc lộ 12). Việc ông N và bà L chuyển nhượng 160 m2, thửa ất số 212, tờ bản ồ 265-Đ-II cho nhau năm 2003 ã thực hiện ăng ký vào sổ ịa chính hay chưa, UBND thành phố không có tài liệu cung cấp ể trả lời do thời iểm chuyển nhượng, thửa ất trên thuộc ịa giới hành chính huyện Điện Biên.
3.2. Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Cổ phần Công thương Việt Nam trình bày: Hiện tại, qu ền sử dụng ất và tài sản gắn liền với ất theo giấ ch ng nhận số CE 642992, số vào sổ cấp GCN: CT01314 do Sở TN&MT tỉnh Điện Biên cấp ngà 07/6/2018 cho Công ty MP, hiện ang là tài sản thế chấp của Công t MP thế chấp tại Ngân hàng, ể ảm bảo cho các khoản va của Công t MP, theo Hợp ồng thế chấp số 68/2018/HĐBĐ/NHCT184 ký kết ngà 10/6/2018, ược công ch ng tại phòng Công ch ng số 01 tỉnh Điện Biên, số công ch ng: 1453/2018. Qu ển số 01/TP/CC-SCC/HĐTCQSDĐ. Tài sản nói trên ã ược Ngân hàng và Công t MP thực hiện ký kết theo úng qu ịnh của pháp luật, ược ăng ký giao dịch ảm bảo ngà 20/6/2018 tại VPĐKĐĐ tỉnh Điện Biên. Thời iểm ký kết hợp ồng, tải sản thế chấp không có tranh chấp, giấ tờ ch ng minh qu ền sở hữu tài sản của Công ty MP ược cấp hợp lệ, hợp pháp theo qu ịnh pháp luật. Thời iểm nhận tài sản thế chấp nói trên, Ngân hàng không biết và không thể biết tài sản trên có tranh chấp, do ó bên Ngân hàng là bên nhận ảm bảo nga tình, ề nghị xem x t bảo vệ qu ền lợi chính áng hợp pháp của Ngân hàng theo qu ịnh pháp luật.
3.3. Đại diện theo pháp luật của Công ty MP trình bày: Ngà 20/8/2020, anh T mua lại toàn bộ cổ ph n thuộc Công ty MP từ người ại diện hợp pháp là ông Ngu ễn Tiến Tr và Phạm Văn L, với số tiền 11.375.000.000 ồng, trong ó, dư nợ của Ngân hàng là 8.700.000.000 ồng và trả cho anh Phạm Văn L, Ngu ễn Tiến Tr là 2.675.000.000 ồng là hoàn toàn úng theo qu ịnh của pháp luật, lúc ó GCNQSDĐ mang tên Công t MP ang ược thế chấp là tài sản ảm bảo tại Ngân hàng Viettinbank Điện Biên, không có vướng mắc vào cơ sở pháp lý với cá nhân và tổ ch c nào khác. Gia ình bà Ngu ễn Thị Hải L, cụ thể là: ông Ngu ễn Văn Ng, bà Vũ Thị Hoa, bà Ngu ễn Thị Hải L, ông Ngu ễn Hữu L ã va tiền anh T số tiền 2.500.000.000 ồng ể trả cho ông Phạm Văn L, Ngu ễn Tiến Tr, với iều kiện là
9
anh T ng tên là chủ Công ty MP. Vậ mà bâ giờ bà L lại có hành vi gian dối, nhằm chiếm oạt trái ph p tài sản của anh T và không trả tiền cho anh. Ông Ngu ễn Văn Ng ã chu ển nhượng số diện tích ất trên cho ông Phạm Văn L theo úng qu ịnh của pháp luật, vì thế mà GCNQSDĐ mang tên Công t MP ã ược cấp úng qu ịnh, ã ược thế chấp tại Ngân hàng Viettinbank theo qu ịnh. Do ó, việc chu ển nhượng ph n ất trên từ ông N cho bà L là không úng qu ịnh pháp luật. Vì vậ , anh T không nhất trí với yêu c u khởi kiện của bà L. Vợ chồng bà L, ông Luận ang ở trên diện tích ất của Công t MP là trái qu ịnh của pháp luật. Yêu c u gia ình bà L rời khỏi ranh giới ất, trả lại diện tích ất ã chiếm dụng trái ph p của Công ty MP. Trong thời gian chuẩn bị x t xử, anh T có ơn ề nghị ngà 03/9/2020 rút toàn bộ êu c u: buộc gia ình chị L rời khỏi ranh giới ất, trả lại diện tích ất ã chiếm dụng trái ph p của Công ty MP.
3.4. Anh Nguyễn Hữu L trình bày: Anh L là chồng chị Ngu ễn Thị Hải L, là con rể của ông Ngu ễn Văn Ng, bà Vũ Thị Hoa. Năm 2009, anh L nhờ bố vợ là ông N ăng ký thành lập Doanh nghiệp NT, do ông N làm Chủ doanh nghiệp, nhưng thực chất việc xây dựng câ xăng và chỉ ạo iều hành kinh doanh ều do anh L thực hiện. Các thủ tục về Đăng ký kinh doanh, cấp ổi GCNQSDĐ, ông N chỉ là người ký giấ tờ, anh L là người dự thảo văn bản và hoàn thiện thủ tục tại cơ quan nhà nước. Năm 2010, anh L giúp ông N làm thủ tục cấp ổi GCNQSDĐ, từ huyện Điện Biên sang thành phố Điện Biên Phủ (do thành phố Điện Biên Phủ mở rộng ịa giới hành chính), anh L không thấy ông N và chị L nói gì về việc ông N ã chuyển nhượng một ph n diện tích ất, cho chị L và hai em rể là Nguyễn Ngọc P, Nguyễn Ngọc H. Do không biết rõ thủ tục thế nào, nên anh L có nhờ cán bộ ịa chính phường T xử lý thủ tục xin cấp ổi Giấy ch ng nhận cho ông Nguyễn Văn N (bao gồm cả ph n ất ã cho Lý, Phương, Hoàng), ến khi nhận ược GCNQSDĐ, số BC 571057, số vào sổ CH 17504, do UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 15/02/2011, thì anh L ưa lại cho ông N. Sau khi nhận, ông N không khởi kiện cũng không có ý kiến, khiếu nại gì. Toàn bộ hoạt ộng kinh doanh của Doanh nghiệp NT sau này là Công ty MP ều do anh L chỉ ạo, iều hành. Lợi nhuận từ hoạt ộng kinh doanh do anh L hưởng; tài sản của doanh nghiệp là của anh L. Trong quá trình hoạt ộng kinh doanh, anh L ã nhờ qua nhiều người ng tên, chu ển ổi loại hình doanh nghiệp nên hiện na ã chu ển ổi thành Công ty MP do anh Lương Ngọc T là Giám ốc, qu ền sử dụng ất của ông N na ã chu ển nhượng và là tài sản của Công t MP, ồng thời là tài sản thế chấp cho khoản nợ va tại Ngân hàng. Do số nợ ã chu ển thành nợ quá hạn, nên Ngân hàng thông báo thu hồi phát mại tài sản (là ất và tài sản trên ất của công ty). Khi ngân hàng và anh T lên o ạc cửa hàng ể thu hồi nợ, vợ anh L xem xét lại các giấy tờ ông N chu ển nhượng cho chị L năm 2003, thì mới phát hiện ra ph n ất mà ông N cho
10
chị L, hoàn toàn nằm trong ph n ất ã ược Sở TN&MT tỉnh Điện Biên cấp cho Công ty MP. Vì vậy, chị L khởi kiện yêu c u: Hủy GCNQSDĐ ngày 07/6/2018 ã cấp cho Công ty MP. Anh L ồng ý với yêu c u khởi kiện của chị L, ã làm ảnh hưởng ến quyền và lợi ích về tài sản riêng của vợ anh L.
3.5. Ông Nguyễn Văn Ng trình bày: Gia ình ông N có tổng diện tích ất theo GCNQSDĐ, do UBND huyện Điện Biên cấp năm 1997 là 2665m2 (gồm 400m2 ất thổ cư, 1.775m2 ất vườn và 1.088m2 ất ruộng). Thực tế ph n ất gia ình sử dụng lớn hơn diện tích ược cấp, do gia ình ông N ở g n kênh nổi, trước â qu hoạch hành lang mương là 10m, sau ó qu hoạch mương còn 2,5m. Ph n dôi dư của kênh hành lang mương gia ình ông N vẫn sử dụng ổn ịnh từ khi cấp “sổ ỏ cho ến nay. Cụ thể, diện tích thực tế của gia ình (trừ ất ruộng) là bao nhiêu ông N không rõ vì chưa o ạc l n nào. Trong quá trình sử dụng, năm 2003, ông N có cho các con là chị Nguyễn Thị Hải L, anh Nguyễn Ngọc P, anh Nguyễn Ngọc H mỗi con 160m2 (100m2 ất ở, 60m2 ất vườn). Đất con Lý có vị trí nằm giữa ất con Hoàng, con Phương. Lúc cho các con, ông N làm Hợp ồng chuyển nhượng, không o ạc, xác ịnh ranh giới từng thửa ất. Gia ình và ịa chính xã cũng không tiến hành cắm mốc giới và o ạc. Do ó ph n ất bám mặt ường và chiều dài từng thửa ất cho các con không xác ịnh ược. Ông N ã lên Chi cục thuế huyện Điện Biên làm thủ tục nộp thuế trước bạ, nộp phí, lệ phí chuyển nhượng quyền sử dụng ất, nhưng chưa làm thủ tục ăng ký vào sổ ịa chính, do cán bộ lúc ó nói giấy tờ của ông N tương ương với “sổ ỏ rồi, không phải làm nữa. Là cán bộ nào nói, người ó hiện giờ ở âu, còn sống ha ã chết, do ã lâu nên ông N không nhớ. Năm 2009, ông N thành lập Doanh nghiệp NT. Thủ tục thành lập doanh nghiệp do anh L i làm, ông N chỉ làm chủ doanh nghiệp trên danh nghĩa. Việc xây dựng câ xăng, kinh doanh xăng d u, doanh thu do vợ chồng chị L, anh L iều hành và hưởng. Năm 2010, Nhà nước thu hồi 68m2 ất thổ cư, nên diện tích ất thổ cư còn lại của gia ình là 332m2. Diện tích thu hồi chạy dài hết mặt ường của gia ình. Năm 2011, ông N ược UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp ổi GCNQSDĐ, tổng diện tích 1.509m2 ( ất ở 332m2, ất trồng câ hàng năm 1.777m2). Thủ tục cấp ổi do anh L trực tiếp i làm, ông chỉ ký các giấy tờ, nên ông cũng không biết ph n ất xin cấp ổi bao gồm cả ph n ất ã cho các con. Thực chất, việc cho ất chỉ bố mẹ và các con biết với nhau, con rể Luận không biết việc này. Khi anh L thay ông N i làm thủ tục cấp ổi, ông N cũng không nói cho anh L biết, về việc trước ó năm 2003 ông ã cho các con ất. Các thủ tục góp vốn quyền sử dụng ất, hủy hợp ồng góp vốn ể ký hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất cho Công ty MP, ông N chỉ ký giấy tờ, anh L là người thực hiện. Mặc dù, làm thủ tục chuyển nhượng ất cho các con, nhưng thực tế ông N vẫn là người sử dụng ất. Bản thân ông N, do tin tưởng con gái và con rể, nên ã giao toàn bộ
11
giấy tờ và ký xác nhận vào văn bản mà không kiểm tra lại, nên ã không biết mọi thủ tục cấp từ năm 2009 ến nay, ều có bao gồm cả ph n ất ã cho các con từ năm 2003. Nay chị L khởi kiện, ông N ề nghị giải quyết theo qu ịnh pháp luật.
3.6. Bà Vũ Thị H trình bày: Bà H và vợ của ông Nguyễn Văn N. Bà hoàn toàn nhất trí như ý kiến của ông N trong biên bản lấy lời khai của ông N ngày 04/6/2020. Năm 2003, vợ chồng bà thống nhất chia cho các con ất, mỗi con 160 m2 (100m2 ất ở, 60 m2 ất vườn) có vị trí tiếp giáp ường Quốc lộ 12. Mọi thủ tục giấy tờ chuyển nhượng, tặng cho các con ều do ông N xử lý. Bà H nhất trí và không có ý kiến. Các thủ tục xin cấp GCNQSĐ, góp vốn vào Doanh nghiệp tư nhân NT, chuyển nhượng cho Công ty MP ều do ông N và vợ chồng Hải Lý thực hiện. Bà H không ký vào các thủ tục nà nhưng bà hoàn toàn ồng ý, không có ý kiến gì. Đối với yêu c u khởi kiện của chị L, Bà H ề nghị giải quyết theo qu ịnh pháp luật.
3.7. Bà Vũ Thị T trình bày: Bà T là dì ruột của chị L và là em gái của bà Vũ Thị H. Năm 2011, do muốn tạo iều kiện cho các cháu làm ăn kinh doanh, nên vợ chồng Bà T cho vợ chồng Lý, Luận thuê mảnh ất tại tổ dân phố 11(nay là tổ 9) phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Để hợp lý hóa, vợ chồng Lý Luận có nói với Bà T phải làm hợp ồng góp vốn vào Doanh nghiệp NT, nên tin tưởng nghe theo. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp là quyền sử dụng ất, số BC 586064, do UBND thành phố cấp ngày 08/8/2011, thửa ất số 06, tờ bản ồ 29 (xây dựng năm 2010), diện tích 277m2 (gồm 50m2 ất ở ô thị, 227m2 ất trồng cây hàng năm khác) mang tên bà Vũ Thị T. Nguồn gốc ất là do bố mẹ ể lại cho Bà T có vị trí: phía Đông giáp quốc lộ 12, phía Bắc giáp ất Bà H (Nguyên), phía Nam giáp ất nhà bà Tươi (Hợp), phía Tây cạnh dòng suối nhỏ. Đến tháng 3/2018, do làm ăn không thuận lợi, vợ chồng Lý Luận tư vấn lập văn bản thỏa thuận hủy hợp ồng góp vốn năm 2011, ể ký HĐCNQSDĐ. Thực chất, vợ chồng Bà T chỉ biết chuyển nhượng (bán) ất cho vợ chồng Lý, Luận, còn trên giấy tờ là chuyển nhượng cho Công ty MP chỉ ể hợp lý hóa. Các giấy tờ vợ chồng Bà T ký là do anh L dự thảo và trực tiếp thực hiện, do tin tưởng các cháu, nên vợ chồng bà không kiểm tra trước khi ký tên. Nay bà không có ý kiến hay khiếu nại gì. Hiện nay, ph n ất chuyển nhượng cho vợ chồng Lý Luận (trên danh nghĩa chuyển nhượng cho Công ty MP) ang do vợ chồng cháu Lý quản lý. Trên ất là cửa hàng tạp hóa ngay cạnh câ xăng của Doanh nghiệp NT. Việc vợ chồng ông N cho các con ất năm 2003, Bà T không biết. Đến nay, vợ chồng Lý Luận vẫn nợ vợ chồng bà tiền bán ất. Nay chị L khởi kiện, Bà T ề nghị giải quyết theo qu ịnh pháp luật.
3.8. Ông Vũ Ngọc Kiểm trình bày: Ông Kiểm là chồng của bà Vũ Thị T. Ông Kiểm có lời khai thống nhất với ý kiến của Bà T.
12
3.9. Anh Nguyễn Ngọc P trình bày: Năm 2003, anh P nhận tặng cho từ ông N 160m2 (trong ó ất ở là 100m2; ất vườn là 60m2). Việc cho tặng ược hợp lý hóa bằng HĐCNQSDĐ, ược UBND huyện Điện Biên ch ng thực. Việc chuyển nhượng ất mới chỉ ược thực hiện trên giấy tờ, ch chưa xác ịnh cho anh P trên thực ịa, ông N cũng chưa bàn giao ất cho anh P. Cũng năm 2003, ông N còn làm thủ tục tặng cho chị Nguyễn Thị Hải L và em Nguyễn Ngọc H mỗi người 160m2( ất ở là 100m2; ất vườn là 60m2). Vị trí ất như thế nào anh P không rõ. Năm 2010, anh Nguyễn Hữu L (chồng của chị L) xây dựng cửa hàng xăng d u trên cả ph n ất mà ông N cho anh P. Anh P nghĩ ó là tài sản của gia ình, cũng vì muốn tạo iều kiện nên anh P không phản ối. Nay chị L khởi kiện, anh P ề nghị giải quyết theo qu ịnh của pháp luật.
3.10. Anh Nguyễn Ngọc H trình bày: Anh H thống nhất như lời trình bà của anh P. Nay chị L khởi kiện, anh H ề nghị giải quyết theo qu ịnh của pháp luật.
3.11. Ủy ban nhân dân phường T: Việc chuyển nhượng quyền sử dụng ất giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hải L ược thực hiện tại UBND xã N, huyện Điện Biên năm 2003, tại thửa ất số 212, tờ bản ồ 165-Đ-II, sổ mục kê ược bàn giao và lưu trữ tại UBND phường T thể hiện: thửa ất số 212, tờ bản ồ 165-Đ-II mang tên ông Nguyễn Văn N, tổng diện tích 2.968m2, thể hiện mục ích sử dụng ất thổ cư và ất lưu không 1.391m2 (bà L chưa thực hiện ăng ký vào sổ ịa chính). Ngoài ra, UBND phường T cung cấp tài liệu, ch ng c có liên quan.
3.12. Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên: Trường hợp ông Nguyễn Văn N tặng cho con gái Nguyễn Thị Hải L 160m2, tại thửa ất số 212, tờ bản ồ 165-Đ-II tại ịa chỉ ội 14, xã N, huyện Điện Biên chưa ược chỉnh lý trong sổ ịa chính. Ngoài ra, UBND huyện Điện Biên còn cung cấp tài liệu ch ng c có liên quan.
3.13. Đối với Ủy ban nhân dân xã N: Ngà 17/8/2020, Tòa án ã ban hành Công văn số 07/2020/CV-TA về việc phối hợp cung cấp tài liệu ch ng c , trong ó có nội dung ề nghị làm rõ việc ông N tặng cho con gái Nguyễn Thị Hải L 160m2 tại thửa ất số 212, tờ bản ồ 165-Đ-II tại ịa chỉ ội 14, xã N, huyện Điện Biên ã ược chỉnh lý trong sổ ịa chính ha chưa. UBND xã N ã nhận ược Công văn trên (có báo phát nhận ngà 20/8/2020) nhưng không có trả lời bằng văn bản cho Tòa án.
Tại Bản án Hành chính sơ thẩm số 14/2020/HC-ST ngày 24/9/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên, ã quyết ịnh: Căn c vào khoản 1, 2 Điều 3, khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 32, a khoản 2 Điều 116, iểm a khoản 2 Điều 193, Điều 206, Điều 211, khoản 3 Điều 345, khoản 1 Điều 348 Luật Tố tụng hành chính; Căn c Điều 33 Luật Đất ai năm 1993; Căn c Điều 46 Luật Đất ai năm 2003; Căn c của tại khoản 16 Điều 3, khoản 1 Điều 97, khoản 1 Điều 102, Điều 105, khoản 3 Điều 188 Luật Đất ai năm 2013; Căn c khoản 4 Điều 146 Nghị ịnh
13
181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất ai 2003; Căn c khoản 2 Điều 21 Nghị ịnh số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy ch ng nhận quyền sử dụng ất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ất; Căn c Điều 25, Điều 37, Điều 60 Nghị ịnh 43/2014/NĐ-CP ngà 15/5/2014 qu ịnh chi tiết thi hành Luật Đất ai năm 2013; Căn c Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 17/2009/TT/BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường qu ịnh về cấp Giấy ch ng nhận về quyền sử dụng ất, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ất; Căn c Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 14, Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường qu ịnh giấ ch ng nhận qu ền sử dụng ất, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ất; Căn c Điều 1 Qu ết ịnh số 102/QĐ-UBND ngà 26/01/2010 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ủ qu ền cấp Giấ ch ng nhận qu ền sử dụng ất, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ất; Căn c Điều khoản 1 Điều 32 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qu ịnh về án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Bác toàn bộ yêu c u khởi kiện của chị Ngu ễn Thị Hải L, về việc: Hủy Giấy ch ng nhận quyền sử dụng ất, số CE 642992, số vào sổ cấp GCNQSDĐ CT 01314, ngày 07 tháng 6 năm 2018 do Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh Điện Biên cấp cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ MP tỉnh Điện Biên. Ngoài ra bản án sơ thẩm còn quyết ịnh về án phí, chi xem xét thẩm ịnh tại chỗ và thông báo quyền kháng cáo theo qu ịnh của pháp luật.
Ngày 07/10/2020, người khởi kiện chị Ngu ễn Thị Hải L có ơn kháng cáo bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người khởi kiện giữ nguyên yêu c u kháng cáo.
Người bị kiện có ơn ề nghị xét xử vắng mặt.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Đại diện Ngân hàng, Công ty MP không kháng cáo, ề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội phát biểu quan: Về tố tụng quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý ến phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa, Hội ồng xét xử, Thư ký phiên tòa ã thực hiện úng các qu ịnh của Luật Tố tụng hành chính; những người tham gia tố tụng ã thực hiện úng,
ủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Về hướng giải quyết vụ án, sau khi phân tích nội dung vụ án, căn c các tài liệu và ch ng c có trong hồ sơ, nội dung kháng cáo. Đề nghị Hội ồng xét xử: Bác kháng cáo của chị Ngu ễn Thị Hải L và giữ nguyên Bản án Hành chính sơ thẩm số 14/2020/HC-ST ngày 24/9/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
14
Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về tố tụng: Tòa án cấp sơ thẩm thực hiện úng qu ịnh của Luật Tố tụng hành chính; Người bị kiện, một số người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có ơn ề nghị xét xử vắng mặt, Hội ồng xét xử căn c khoản 4 Điều 255 Luật Tố tụng hành chính giải quyết vụ án theo qu ịnh.
. Về ối tượng, thời hiệu, thẩm quyền khởi kiện: Ngày 07/6/2018, Sở TN&MT cấp Giấy ch ng nhận qu ền sử dụng ất (GCNQSDĐ), số CE 642992, số vào sổ CT 01314, mang tên Công ty MP tỉnh Điện Biên. Chị L xác ịnh tháng 01/2019 mới biết việc cấp nà , ã cấp chồng lên toàn bộ ph n ất chị Lý ược chu ển nhượng cho từ năm 2003, ảnh hưởng ến quyền lợi của chị L. Ngày 23/01/2019, chị L khởi kiện yêu c u hủy GCNQSDĐ, quá trình giải quyết vụ kiện, chị L rút ơn khởi kiện, ngày 01/10/2019, Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên ã quyết ịnh ình chỉ giải quyết vụ án hành chính. Tuy nhiên, ngà 04/02/2020, chị L khởi kiện lại ề nghị hủ GCNQSDĐ nêu trên, ây là quyết ịnh hành chính trong lĩnh vực quản lý ất ai thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Do vậy, Tòa án cấp sơ thẩm căn c khoản 16 Điều 3 của Luật Đất ai năm 2013; khoản 1, khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, khoản 1 Điều 115, iểm a khoản 2 Điều 116 của Luật Tố tụng hành chính xác ịnh thẩm quyền, thời hiệu, ối tượng khởi kiện, thụ lý và giải quyết là có căn c .
. Về tính hợp pháp của GCNQSDĐ bị kiện.
. Về hình th c: Căn c qu ịnh tại khoản 1 Điều 97, khoản 1 Điều 102 Luật Đất ai năm 2013; Điều 3, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 14, Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài ngu ên và Môi trường. Tòa án cấp sơ thẩm xác ịnh, việc Sở TN&MT tỉnh Điện Biên cấp GCNQSDĐ, số CE 642992, số vào sổ cấp CT 01314, ngày 07/6/2018, cấp cho Công ty MP diện tích 905,0m2, ất công trình năng lượng (xây dựng cửa hàng xăng d u), thửa ất số 49, tờ bản ồ ịa chính số 29, ịa chỉ tổ 11 (nay là tổ 09), phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên hợp pháp về hình th c là có căn c .
. Về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn ban hành: Căn c Giấy ch ng nhận cấp l n u, UBND thành phố Điện Biên Phủ cấp cho ông Nguyễn Văn N (Giấy ch ng nhận số Sêri BC 571057, số vào sổ CH 17504, cấp ngày 15/02/2011); bà Vũ Thị T (Giấy ch ng nhận số Sêri BC 586064, số vào sổ CH 18120, cấp ngày 08/8/2011); Sở TN&MT tỉnh Điện Biên ã thực hiện xác nhận ăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng ất, cấp Giấy ch ng nhận cho Doanh nghiệp NT, cấp ổi Giấy ch ng nhận cho Công ty MP, cấp ổi Giấy ch ng nhận do tha ổi thời hạn sử dụng và nguồn gốc sử dụng ất từ nhận góp vốn bằng quyền sử dụng ất, thành nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ất. Sở TN&MT ã cấp Giấy ch ng nhận số
15
CE 642992, số vào sổ CT 01314, ngày 07/6/2018, cho Công ty MP do ông Bùi Châu Tuấn, ch c vụ: Giám ốc Sở TN&MT tỉnh Điện Biên thừa ủy quyền, ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên cấp GCNQSDĐ cho tổ ch c là phù hợp quy ịnh tại Luật Đất ai năm 2003, 2013; Nghị ịnh 43/2014/NĐ-CP ngà 15/5/2014 qu ịnh chi tiết thi hành Luật Đất ai thì thẩm quyền cấp cho tổ ch c thuộc UBND tỉnh; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Qu ết ịnh số 102/QĐ-UBND ngà 26/01/2010 của UBND tỉnh Điện Biên, về việc ủ qu ền cấp GCNQSDĐ, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ất. Do vậy, Tòa án cấp sơ thẩm xác ịnh về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn cấp GCNQSDĐ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ã thực hiện úng qu ịnh của pháp luật là có căn c .
. Về căn c ban hành: Nguồn gốc diện tích 905,0m2 ất trong GCNQSDĐ của Công ty MP có một ph n là do ông Ngu ễn Văn Ng, bà Vũ Thị Hoa và một ph n là do ông Vũ Ngọc Kiểm, bà Vũ Thị T chu ển nhượng cho Công ty MP. Trong ó, ph n ất do ông Kiểm, bà Thảo ã chu ển nhượng cho Công t MP, ông bà không có êu c u gì, ề nghị giải qu ết theo qu ịnh pháp luật. Đối với diện tích ất do ông N, bà Hoa chu ển nhượng cho Công ty MP, có nguồn gốc là ất thuộc qu ền sử dụng của ông Ngu ễn Văn Ng, ược UBND hu ện Điện Biên cấp GCNQSDĐ, số 00064/QSDĐ, ngà 30/12/1997, với tổng diện tích 2.665m2(trong ó có 400m2 ất ở, 1.777m2 ất vườn tạp và 1.088m2 ất trồng lúa hai vụ) tại ịa chỉ ội 14, xã N, huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu (nay là tổ dân phố 09, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên). Năm 2009, ông N thành lập Doanh nghiệp thương mại tư nhân NT do ông N là chủ doanh nghiệp, xin cấp ổi GCNQSDĐ từ huyện Điện Biên sang thành phố Điện Biên Phủ. Sở tài ngu ên và môi trường tỉnh Điện Biên ã căn c vào GCNQSDĐ, số BC 571057, số vào sổ CH 17504, do Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 15/02/2011 cho ông Nguyễn Văn N, thực hiện việc xác nhận ăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng ất, cấp giấy ch ng nhận cho Doanh nghiệp thương mại tư nhân NT tỉnh Điện Biên Phủ. Cụ thể: Ngày 03/11/2011, Văn phòng Đăng ký qu ền sử dụng ất trực thuộc Sở TN&MT, thực hiện xác nhận ăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng ất của Doanh nghiệp NT. Tại Quyết ịnh số 1290/QĐ-UBND ngày 20/12/2011, UBND tỉnh Điện Biên ã cho ph p Doanh nghiệp NT ược chuyển mục ích sử dụng ất nông nghiệp sang ất cơ sở sản xuất kinh doanh, ể xây dựng cửa hàng xăng d u tại ịa bàn phường T, thành phố Điện Biên Phủ; cụ thể: chuyển mục ích 523m2 ất nông nghiệp sang ất cơ sở sản xuất kinh doanh, ể xây dựng cửa hàng xăng d u (trong ó: 323.0 m2 thuộc vị trí nhận góp vốn của ông Nguyễn Văn N và 200m2 thuộc vị trí nhận góp vốn của bà Vũ Thị T). Ngày 20/4/2012, Doanh nghiệp NT nộp hồ sơ ề nghị cấp Giấy ch ng nhận do chu ển ổi mục ích sử dụng ất. Hồ sơ ủ iều kiện
16
cấp Giấy ch ng nhận căn c theo khoản 2 Điều 21 Nghị ịnh số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 17/2009/TT/BTNMT ngày 21/10/2009. Sở TN&MT ã cấp Giấy ch ng nhận số BB 325390, số vào sổ CT 00776, ngày 08/5/2012, mang tên Doanh nghiệp NT. Ngà 24/7/2017, Doanh nghiệp NT ề nghị cấp ổi Giấy ch ng nhận do tha ổi tên, tha ổi thông tin về pháp nhân, thân nhân, ịa chỉ tại tổ 11, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Hồ sơ ủ iều kiện cấp ổi Giấy ch ng nhận căn c theo iểm k, khoản 2 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài ngu ên và Môi trường qu ịnh về hồ sơ ịa chính. Sở TN&MT ã cấp Giấy ch ng nhận số CE 215967, số vào sổ CT 00776, ngày 26/7/2017, mang tên Công ty MP. Ngà 29/5/2018, Công ty MP ề nghị cấp ổi Giấy ch ng nhận, do tha ổi thời hạn sử dụng và nguồn gốc sử dụng ất, từ nhận góp vốn bằng quyền sử dụng ất thành nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ất. Hồ sơ ủ iều kiện cấp ổi Giấy ch ng nhận căn c theo iểm k, khoản 2 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường qu ịnh về hồ sơ ịa chính. Do vậ , căn c cấp GCNQSDĐ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ã thực hiện úng qu ịnh của pháp luật, Tòa án cấp sơ thẩm xác ịnh là có căn c .
. Xét yêu c u kháng cáo của chị L, xét thấy: Căn c lời khai của người khởi kiện chị Nguyễn Thị Hải L (BL305), lời khai của ông Nguyễn Văn N (BL353-357), Biên bản phiên tòa sơ thẩm và các tài liệu khác có trong hồ sơ, xác ịnh diện tích ất tranh chấp có nguồn gốc là ất thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Văn N, ược UBND huyện Điện Biên cấp GCNQSDĐ, số 00064/QSDĐ, ngày 30/12/1997, với tổng diện tích 2.665m2 (trong ó ất ở 400m2 ất ở, 1.177m2 ất vườn tạp và 1.088m2 ất trồng lúa hai vụ) tại ịa chỉ ội 14, xã N, huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu (nay là tổ dân phố số 09, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên). Năm 2003, ông N chuyển nhượng cho con gái là chị L 160m2 ất (trong ó 100m2 ất ở và 60m2 ất vườn), thông qua hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng số 854/CN ngày 25/10/2003 tại UBND xã N, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Tuy nhiên, hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất giữa ông N và chị L vẫn chưa có hiệu lực, vì chưa làm thủ tục ăng kí vào sổ ịa chính theo qu ịnh pháp luật về ất ai. Năm 2009, ông N thành lập Doanh nghiệp thương mại tư nhân NT do ông N là chủ doanh nghiệp. Năm 2010, Nhà nước thu hồi 68m2 ất ở trong tổng diện tích 400m2 ất ở của hộ ông N, nên diện tích ất ở của hộ ông N còn 332m2 (BL554). Năm 2011, Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ mở rộng ịa giới hành chính, nên ông N ã làm hồ sơ cấp ổi GCNQSDĐ, từ huyện Điện Biên về thành phố Điện Biên Phủ. Ngày 15/2/2011, Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ ã cấp GCNQSDĐ, số BC 571057, số vào sổ CH 17504, với tổng diện tích
17
1.509m2, trong ó ất ở là 332m2, ất trồng câ hàng năm là 1.177m2 ất cho ông Nguyễn Văn N. Hồ sơ xin cấp ổi GCNQSDĐ do ông N là người ng tên ề nghị, ông N ã nhận GCNQSDĐ, hoàn toàn nhận th c ược diện tích trong GCNQSDĐ số BC 571507, ngày 15/2/2011, bao gồm cả ph n diện tích ất ã trồng lên cả ph n ất ã chu ển nhượng cho chị L và ất cho anh P, anh H (Năm 2003 ông N cũng ã tặng cho hai con là anh P và anh H mỗi người 160m2 ất gồm 100m2 ất ở và 60m2 ất vườn). Trong suốt quá trình sử dụng ất (Công ty MP kinh doanh xăng d u) nhưng ông N không có ý kiến phản ối gì. Chị L cũng là người biết rõ việc xây dựng câ xăng nhưng cũng không có ý kiến gì. Việc ông N chuyển nhượng 160m2 ất cho chị L năm 2003 chưa ăng kí vào sổ ịa chính, ông N không kê khai nên Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ căn c vào hồ sơ của ông N ể cấp ổi GCNQSDĐ, tổng diện tích 1.509m2, trong ó ất ở là 332m2, ất trồng cây hàng năm là 1.177m2 (trong ó có 160m2 ất ông N ã chu ển nhượng cho chị L) là có căn c . Sở tài ngu ên và môi trường tỉnh Điện Biên ã căn c vào GCNQSDĐ, số BC 571057, số vào sổ CH 17504, do Ủy ban nhân dân thành phố Điện Biên Phủ cấp ngày 15/02/2011 cho ông Nguyễn Văn N, thực hiện việc xác nhận ăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng ất, cấp giấy ch ng nhận cho Doanh nghiệp thương mại tư nhân NT tỉnh Điện Biên Phủ, cấp ổi giấy ch ng nhận cho Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ MP tỉnh Điện Biên, cấp ổi giấy ch ng nhận do tha ổi thời hạn sử dụng và nguồn gốc sử dụng ất từ nhận góp vốn bằng quyền sử dụng ất thành nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ất là có căn c , úng pháp luật. Từ những phân tích nêu trên, có ủ căn c xác ịnh Giấy ch ng nhận quyền sử dụng ất số CE 642992, số vào sổ cấp CT 01314, ngày 07/6/2018 do Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh Điện Biên cấp cho Công ty MP là hợp pháp về hình th c, nội dung, thẩm qu ền, thời hạn, trình tự, thủ tục, ban hành. Không làm ảnh hưởng ến quyền và lợi ích hợp pháp của chị Ngu ễn Thị Hải L. Bản án số 14/2020/HCST ngày 24/9/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên quyết ịnh bác toàn bộ yêu c u khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hải L là có cơ sở, úng pháp luật. Do vậy, kháng cáo của chị Ngu ễn Thị Hải L không có cơ sở, cấp phúc thẩm bác kháng cáo và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
. Quan iểm ề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội: Tại phiên tòa, Kiểm sát viên ề nghị không chấp nhận kháng cáo của chị Ngu ễn Thị Hải L và giữ nguyên bản án sơ thẩm là có căn c , ược chấp nhận.
. Các quyết ịnh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị ã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
. Về án phí: Chị Ngu ễn Thị Hải L kháng cáo không ược chấp nhận, phải nộp án phí hành chính phúc thẩm theo qu ịnh.
Vì các lẽ trên,
18
Căn c Khoản 1 Điều 241 Luật Tố tụng hành chính; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qu ịnh về m c thu án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Bác yêu c u kháng cáo của chị Ngu ễn Thị Hải L.
2. Giữ nguyên Bản án hành chính sơ thẩm số 14/2020/HC-ST ngày 24 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên.
3. Về án phí: Chị Ngu ễn Thị Hải L phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn ồng) án phí hành chính phúc thẩm. Đối trừ số tiền chị Ngu ễn Thị Hải L ã nộp 300.000 (ba trăm nghìn ồng) tiền tạm ng án phí, theo Biên lai thu số AA/2010/08263 ngày 13/10/2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên.(Chị L ã nộp ủ)
4. Các quyết ịnh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị ã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND Cấp cao tại Hà Nội; - TAND tỉnh Điện Biên; - Cục THADS tỉnh Điện Biên; - Các Đương sự;(theo Địa chỉ) - Lưu Hồ sơ; HCTP. - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các ương sự (theo ịa chỉ); - Lưu HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Đình Lực 19 |