- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị N- lê Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị N, sinh năm 1979 và anh Lê Văn K, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 234/2025/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị N - sinh năm 1979.
Địa chỉ: Ấp H, xã T, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Lê Văn K - sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp P, xã G, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị N, sinh năm 1979 và anh Lê Văn K, sinh năm 1977.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Huỳnh Thị N và anh Lê Văn K xác định vợ chồng anh chị có 01 người con chung tên Lê Huỳnh P – sinh ngày 18/10/2003. Hiện nay con đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị N và anh Lê Văn K xác định vợ chồng anh chị không có tài sản chung và cũng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 đồng do các đương sự thỏa thuận được với nhau nên miễn giảm 50% còn lại là 150.000 đồng chị Huỳnh Thị N tự nguyện nộp hết nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000282 ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – An Giang. Như vậy, chị N được nhận lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5, tỉnh An Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKSND khu vực 5; - UBND xã Tây Yên; - UBND xã Gò Quao; - Cơ quan thi hành án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Thanh |