- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị thu T khởi kiện ly hôn ông Nguyễn Thanh S"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Đào Thị Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 234/2024/HNGĐ-ST Ngày: 08-3-2024 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Phạm Thị Ngọc
2- Bà Nguyễn Phước Trinh
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Chi Thành phố H Ch Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Phượng- Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở T a án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1153/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/02/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đào Thị Thu T sinh năm 1991; Nơi cư trú: Số 95 đường Đ tổ 09 ấp G, xã A huy n C, Thành phố H Ch Minh
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S sinh năm 1987; Nơi cư trú: Tổ 02 ấp X, xã A, huy n C, Thành phố H Ch Minh
Ông Nguyễn Thanh S hi n đang chấp hành thi hành án tù chung thân tại: Phân trại K6 đội 15B trại giam T; Địa chỉ: Xã T, huy n H tỉnh Bình Thuận; (có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 06/9/2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đào Thị Thu T trình bày: Bà với ông S tìm hiểu quen nhau và tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã A, huy n C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển 01/2010, ngày 19/3/2010. Sau kết hôn, cuộc sống vợ ch ng hạnh phúc trong thời gian ngắn sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn và bà đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống. Nguyên nhân là do vợ ch ng bà bất đ ng quan điểm sống thường xuyên gây gỗ cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng Sau đó đến cuối năm 2011 ông S phạm tội và bị bắt. Hi n ông S đang chấp hành tại trại giam T tỉnh Bình Thuận Từ năm 2011 đến nay, một mình bà nuôi con nay bà nhận thấy vợ ch ng bà không c n tình cảm yêu thương không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Sang.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thành N, sinh ngày 19/4/2010. Trẻ N đang sống cùng với bà, bà yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà xác định không có tài sản chung.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có
Các tài li u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ch hợp pháp c a mình g m: Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 01 Bản sao khai sinh con chung; Căn cước công dân (photo) c a nguyên đơn Sổ hộ khẩu (sao y) c a nguyên đơn bị đơn.
Theo nội dung lời khai ngày 19/01/2024, ông S trình bày:
Ông và bà T tự nguy n tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã A huy n C Quá trình chung sống vợ ch ng cũng không có mâu thuẩn gì lớn nhưng nay bà Trang yêu cầu ly hôn thì ông cũng đ ng ý
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thành N, sinh ngày 19/4/2010 trẻ N đang sống cùng với bà T ông đ ng ý giao trẻ N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng
Về tài sản chung nợ chung: Ông không yêu cầu Toà án giải quyết
Ông S đã được T a án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên t a xét xử, tuy nhiên ông S có đơn yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên Tòa: Qua kiểm sát vi c giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi xét xử; tại phiên T a Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án cũng như Hội đ ng xét xử sơ thẩm đã chấp hành đúng các trình tự th tục theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự
Đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã An Nhơn Tây, huy n C Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân huy n C Chi
Ông Nguyễn Thanh S đã được T a án tri u tập hợp l nhưng có đơn yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt; Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông S.
Về nội dung:
Quan h hôn nhân: Bà Đào Thị Thu T với ông Nguyễn Thanh S tự nguy n tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã A, huy n C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển 01/2010 ngày 19/3/2010 nên là hôn nhân hợp pháp
Xét yêu cầu c a bà T xin ly hôn với ông S là có căn cứ chấp nhận Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a bà T thì mâu thuẩn giữa bà với ông S là trầm trọng và không thể hàn gắn Nguyên nhân là do vợ ch ng bà bất đ ng quan điểm sống thường xuyên gây gỗ cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng Ông S đang chấp hành hình phạt tù chung thân tại trại giam Th Đức tỉnh Bình Thuận và vợ ch ng bà đã ly thân từ năm 2011 cho đến nay Quá trình tố tụng ông S cũng đ ng ý ly hôn theo yêu cầu c a bà T nhưng do đang thụ án nên ông không thể tham gia phiên toà và đề nghị Toà án xét xử vắng mặt c a ông Do vậy T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông S là có căn cứ.
Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà T với ông S không c n tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung c a hai người không thể kéo dài mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thành N, sinh ngày 19/4/2010 trẻ N đang sống cùng với bà T. Quá trình giải quyết vụ án trẻ N cũng có nguy n vọng được tiếp tục sinh sống cùng với mẹ. Để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp c a trẻ N, xét thấy cần giao trẻ N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp; ghi nhận sự tự nguy n c a bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Toà án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a không xem xét.
Về phát biểu ý kiến c a Kiểm sát viên tại phiên T a về vi c giải quyết vụ án; xét thấy đề nghị c a Vi n Kiểm sát nhân dân huy n C Chi là phù hợp với nhận định c a Hội đ ng xét xử nên ghi nhận
Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cần buộc bà T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Đào Thị Thu T.
1 Về quan h hôn nhân: Bà Đào Thị Thu T được ly hôn với ông Nguyễn Thanh S Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển 01/2010 ngày 19/3/2010 c a Ủy ban nhân dân xã A, huy n C cấp cho bà T, ông S không c n giá trị pháp lý
2 Về con chung Có 01 con chung tên Nguyễn Thành N, sinh ngày 19/4/2010. Bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ N ghi nhận sự tự nguy n c a bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết b ng vụ án khác
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con.
Trong trường hợp có yêu cầu c a cha mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con
3. Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có, Toà án không xem xét.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa án không xem xét.
5 Án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Đào Thị Thu T phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0018322 ngày 17/10/2023 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi Thành ph H Ch Minh. Bà T đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm
6 Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày T a tuyên án bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l
| Nơi nhận: - TAND Tp H Ch Minh; - VKSND H C Chi; - Chi cục THADS H C Chi; - UBND xã A, huy n C Chi; - Các đương sự; - Lưu: Vp h sơ (12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN - CHỦ TỌA HIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |