vanban.org

Bản án 234/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

ăn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; ăn cứ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngo Ho Minh T - Nguyen Thanh B"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 234/2022/HNGĐ-ST
Ngày 23 tháng 5 năm 2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Ni.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Hằng.

2. Ông Đoàn Thanh Phong.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn i uyên - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huy n h G o, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ ạo, t nh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Dương Văn Nguy n - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 5 năm 2022 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n h G o, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”.

Theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2022/ ĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: hị Ngô Hồ Minh T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Ấp B2, xã B1, huy n , tỉnh T.

2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Ấp B3, xã B1, huy n , tỉnh T.

(Vắng mặt chị T, anh B)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* T i đơn khởi ki n ngày 09/02/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Ngô Hồ Minh T trình bày: hị và anh Nguyễn Thanh B chung sống với nhau năm 2014, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã B1, huy n , tỉnh T vào ngày 29/9/2014. Thời gian v chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn do tính tình không h p nhau và mâu thuẫn về vấn đề ở chung với mẹ chồng. V chồng ly thân từ cuối tháng 12/2021 cho đến nay. Tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nhân không đ t đư c nên chị yêu cầu ly hôn với anh B.

Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Phúc K, sinh ngày 08/3/2015. hị T yêu cầu đư c nuôi con, yêu cầu anh B cấp dư ng nuôi mỗi con 1.500.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Thanh B đã đư c Tòa án tống đ t h p l các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án và không có ý kiến gì.

Đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tòa án, Hội đồng xét xử và nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử chuẩn bị nghị án đều đúng theo trình tự do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đ i di n Vi n kiểm sát đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Ngô Hồ Minh T; giao con chung là Nguyễn Phúc K, sinh ngày 08/3/2015 cho chị T nuôi dư ng để đảm bảo n định cuộc sống, tâm lý của các cháu, anh B cấp dư ng nuôi mỗi con 1.500.000 đồng/tháng. Về tài sản chung, n chung: ác đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi thẩm tra xem xét các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe lời trình bày và phát biểu tranh luận của đương sự, ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan h tranh chấp: hị T khởi ki n yêu cầu đư c ly hôn với anh B nên đây là tranh chấp ly hôn đư c quy định t i Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về tố tụng:

Ngày 18/4/2022, nguyên đơn chị Ngô Hồ Minh T có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị theo quy định t i khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn anh Nguyễn Thanh B đã đư c Tòa án tống đ t h p l các văn bản tố tụng nhưng anh vắng mặt mà không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh B theo quy định t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu cầu của đương sự:

Về quan h hôn nhân: hị Ngô Hồ Minh T và anh Nguyễn Thanh B kết hôn trên cơ sở tự nguy n, đư c Ủy ban nhân dân xã B1, huy n , tỉnh T cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân h p pháp.

Xét thấy từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa xét xử hôm nay, Tòa án đã tri u tập anh B đến Tòa án nhưng anh vắng mặt không có lý do và không đưa ra đư c một bi n pháp cụ thể nào để hàn gắn l i mối quan h v chồng nên anh đã mặc nhiên từ bỏ cơ hội để v chồng đoàn tụ với nhau. hị T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Đời sống v chồng giữa anh chị đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm v chồng ngày càng r n nứt, cả hai không còn yêu thương quan tâm chăm sóc lẫn nhau và đã ly thân từ cuối tháng 12/2021 cho đến nay nên mục đích hôn nhân không đ t đư c. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T theo quy định t i Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 con chung là Nguyễn Phúc K, sinh ngày 08/3/2015. hị Trang yêu cầu đư c nuôi con. Xét thấy, Nguyễn Phúc K đang sống và có nguy n vọng đư c sống với chị T, vì vậy để đảm bảo cho sự phát triển toàn di n, n định về tâm lý của cháu thì Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu cho chị T nuôi dư ng theo quy định t i khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Chị T yêu cầu anh B cấp dư ng nuôi mỗi con 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi hai con đủ 18 tu i, có khả năng lao động. Xét thấy, chị T có quyền yêu cầu anh B cấp dư ng nuôi con, anh B có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chưa thành niên và mức cấp dư ng chị T yêu cầu là phù h p với quy định của pháp luật. Vì vậy, yêu cầu của chị T đư c Hội đồng xét xử chấp nhận theo Điều 83, Điều 110 và diều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về tài sản chung, n chung: ác đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Đề nghị của Đ i di n vi n kiểm sát nhân dân huy n h G o là có cơ sở và phù h p với quy định pháp luật nên đư c chấp nhận.

Về án phí: hị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

ăn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

ăn cứ điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc Hội.

1. hấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của chị Ngô Hồ Minh T.

- Về quan h hôn nhân: hị Ngô Hồ Minh T đư c ly hôn với anh Nguyễn Thanh B;

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phúc K, sinh ngày 08/3/2015 cho chị Ngô Hồ Minh T nuôi dư ng, anh Nguyễn Thanh B cấp dư ng nuôi mỗi con 1.500.000 đồng/tháng.

Thời gian thực hi n từ khi bản án có hi u lực pháp luật đến khi các con đủ 18 tu i và lao động đư c.

Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật, chị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dư ng, nếu anh B chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở.

2. Về án phí:

hị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình. hị T đã nộp 300.000 đồng tiền t m ứng án phí theo biên lai thu số 0005451 ngày 18/02/2022 của hi cục thi hành án dân sự huy n h G o, nên chị đã nộp xong.

3. Về quyền kháng cáo: hị T và anh B có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ