- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Q yêu cầu ly hôn với anh T"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 234/2018/HNGĐ-ST Ngày 14-9-2018 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Kim Lên.
Ông Trần Ngọc Minh.
- Thư ký phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 548/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/8/2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 360/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 22/8/2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Thị Q, sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Trần Văn T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa. Bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 01/8/2018 và lời trình bày nguyên đơn có tại hồ sơ và tại phiên tòa, thể hiện: Vào năm 2002 chị Q và anh T được hai bên gia đình tổ chức đám cưới với nhau theo lễ cưới theo truyền thống, hôn nhân tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời kỳ chung sống giữa chị Q và anh T có 02 con chung tên Trần Khánh D, sinh 04/4/2002 và Trần Nhựt D, sinh 07/6/2015 (các con chung hiện chị Q đang nuôi dạy).
Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận.
Nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn: Do vợ chồng bất đồng quan đi m sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cự cải với nhau, từ đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cho cu c sống vợ chồng không c n hạnh ph c, mục đ ch hôn nhân không đạt được, đời sống chung không th kéo dài, vợ chồng đã sống ly thân đến nay đã hơn 03 tháng, nhưng không có thiện ch hàn g n trở lại.
Nay chị Q yêu c u ly hôn v i anh T. Về con chung yêu c u đ c nuôi 2 con chung, hông yêu c u cấp d ng nuôi con. Về tài s n chung và n chung hông yêu c u Tòa án xem xét gi i quy t.
- Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 21/8/2018 đối với anh Trần Văn T, thể hiện: Anh T thống nhất với lời trình bày của chị Q về hôn nhân, về con chung, về tài sản chung và nợ chung cũng như nguyên nhân mâu thuẫn là đ ng.
Nay Anh T đồng ý ly hôn v i chị Q. Về con chung đồng ý giao 02 con chung cho chị Q nuôi dạy. Về tài s n chung và n chung hông yêu c u Tòa án xem xét gi i quy t.
- Tại biên bản làm việc ngày 14/9/2018 đối với cháu Trần Khánh D, thể hiện: Cháu có nguyện vọng được sống với chị Q.
Từ những n i dung vụ án th hiện;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên t a, H i đồng xét xử nhận định:
Xét về mối quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con, do đó xác định mối quan hệ pháp luật giữa các đương sự là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của B luật tố tụng dân sự.
Xét về thẩm quyền của Tòa án: Bị đơn có nơi cư tr trên địa bàn huyện T, n i dung tranh chấp là việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, nên Tòa án nhân dân huyện T thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của B luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn có đơn đề nghị T a án xét xử v ng mặt, nên H i đồng xét xử căn cứ Điều 227 B luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn.
Xét về mối quan hệ hôn nhân và yêu c u ly hôn: Chị Q và anh T tự nguyện sống chung với nhau và đủ điều kiện kết hôn thì phải đăng ký theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật về h tịch, nhưng chị Q và anh T không đăng ký kết hôn, nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, do đó căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 3 thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 không công nhận chị Q và anh T là vợ chồng là phù hợp.
Xét về con chung:
- Về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: H i đồng xét xử xét thấy cháu Trần Khánh D có nguyện vọng được sống với chị Q, đối với cháu Trần Nhựt D chị Q và anh T thỏa thuận giao cho chị Q nuôi, nên cần giao các con chung cho chị Q nuôi dạy là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung, không ai có quyền ngăn cản anh T thực hiện quyền này và anh T phải tôn trọng quyền của các con chung được sống với chị Q là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng: Chị Q không yêu cầu xét thấy đây là sự tự nguyện của chị, nên không xem xét.
Xét về tài s n chung và n chung: Chị Q và anh T tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Xét về án phí: Chị Q phải chịu án ph ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 B luật tố tụng dân sự và đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i, chị Q đã dự n p tiền tạm ứng án ph trước 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T được chuy n thu đối trừ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m b khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 của B luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 14, Điều 53, Điều, 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 3 thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành m t số quy định của Luật hôn nhân và gia đình; Đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
1. Về n i dung:
- Về hôn nhân: Không công nhận Huỳnh Thị Q với Trần Văn T là vợ chồng.
- Về con chung: Giao cho chị Q trực tiếp nuôi dạy các con chung tên Trần Khánh D, sinh 04/4/2002 và Trần Nhựt D, sinh 07/6/2015 đến tuổi trưởng thành. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung, không ai có quyền ngăn cản anh T thực hiện quyền này và anh T phải tôn trọng quyền của các con chung được sống với chị Q.
2. Về án ph :
Chị Q phải n p án ph ly hôn là 300.000 đồng, chị Q đã dự n p tạm ứng án phí trước 300.000 đồng theo biên lai số 0008491 ngày 01/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau nay được chuy n thu đối trừ.
3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Tr ờng h p b n án đ c thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, ng ời ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị c ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Đương sự; - UBND xã K; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Từ Thanh Nhung |