vanban.org

Bản án 233 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn P và bà rư ng ú T à vợ chồng.

Về con chung: Bà T được tiếp t c nuôi d y cháu Nguyễn i Đ, sinh ngày 02/9/2009. Ông P có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 745.000 đồng đến khi con thành niên, ao động được. hời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa v kể từ ngày tuyên án. Ông P được quyền thăm con chung, bà T và người thân thích (nế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn P và bà rư ng ú T à vợ chồng.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N
N
n án s : 233/2020/ N Đ-ST
Ngày: 25-6-2020
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình
về ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ

- Thành phần Hội đồng x t x sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang o

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan Phước ân;

Ông Võ Văn Minh

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông uỳnh Minh Nhựt – hư ký Tòa án nhân dân huyện n Phú.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Ông uỳnh Minh riết – Kiểm sát viên.

rong ngày 25 tháng 6 năm 2020, t i r s a án nhân dân huyện n Phú t

s th m công khai v án th ý s : 24/2020/TLST- N Đ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình về y hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng theo Quyết đ nh đưa v án ra t s : 213/2020/QĐ - N Đ ngày 21 tháng 5 năm 2020 gi a các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1973

Đ a chỉ: ổ 25, ấp VH, xã V, huyện n Phú, tỉnh n iang.

- Bị đơn: à rư ng ú T, sinh năm: 1971

Đ a chỉ: ổ 25, ấp VH, xã V, huyện n Phú, tỉnh n iang.

(Ông P có mặt, bà T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n kh i kiện cùng với các tài iệu, chứng cứ kèm theo và quá trình t t ng t i a án, ông P trình bày: ôn nhân gi a ông và bà T do tự tìm hiểu, có tổ chức ễ cưới năm 1995 nhưng không Đ ký kết hôn, tuy nhiên thời điểm này ông đang công tác t i tỉnh đội n iang nên được an chỉ huy cấp quyết đ nh cho ph p hai người cưới nhau nhưng hiện đã thất c. au khi kết hôn bà T về nhà ông s ng, thường y ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm s ng, bà T thường uyên ch i rủa, hiếp đáp ông, không nể nang gia đình bên chồng cũng như hàng óm áng giềng. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng đến năm 2018 thì c hai không c n chung s ng với nhau n a. Nay c m thấy tình c m vợ chồng không còn, xin ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn rường sinh ngày 21/4/1997 đã trư ng thành, tự ập và Nguyễn i Đ, sinh ngày 02/9/2009 hiện đang s ng với bà T. Nay y hôn ông đồng ý giao cháu Đ cho bà T nuôi dưỡng, ông đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung theo quy đ nh pháp uật.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu gi i quyết.

đ n à bà rư ng ú T không có văn b n hoặc ý kiến trình bày đ i với yêu cầu của ông P. Không tham gia các buổi hoà gi i, phiên họp về việc tiếp cận, công khai chứng cứ.

Kết qu ác minh tình tr ng cư trú của bà T thể hiện bà vẫn c n Đ ký hộ kh u thường trú t i ã V, huyện n Phú, tỉnh n iang, thỉnh tho ng vẫn về đ a phư ng.

i phiên tòa:

Ông P có mặt, b o ưu ý kiến của mình như đã trình bày.

Bà T vắng mặt không có ý do.

Đ i diện Viện Kiểm sát thực hành quyền kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp uật của h m phán, ội đồng t , thư ký phiên t a phát biểu: Về việc tuân thủ pháp uật của h m phán trong việc ác đ nh quan hệ tranh chấp, tư cách người tham gia t t ng, quá trình h a gi i, xác minh, thu thập chứng cứ… à hoàn toàn phù hợp với pháp uật t t ng dân sự. Đ i với thành phần ội đồng t , thư ký phiên toà không có thành viên nào thuộc đ i tượng ph i thay đổi, việc t hỏi t i phiên t a cũng như thủ t c t vắng mặt được đ m b o.

Về nội dung v án:

- Về hôn nhân: Căn cứ vào các chứng cứ trong hồ s v án cho thấy hôn nhân gi a ông P và bà T không có Đ kí kết hôn, trong đời s ng hôn nhân y ra nhiều mâu thuẫn, thời gian không chung s ng k o dài, đề ngh ội đồng t áp d ng Điều 9 Luật ôn nhân và gia đình tuyên b không công nhận ông P và bà T à vợ chồng.

- Về con chung: Cháu G đã trư ng thành nên không em t. Đ i với cháu Đ do không àm việc được với cháu, đồng thời theo ông P cho biết cháu đang s ng với bà T và ông cũng đồng ý giao con cho bà T nuôi, do vậy chấp nhận.

- Về nghĩa v cấp dưỡng: Ông P tự nguyện cấp dưỡng theo quy đ nh pháp uật đ i với cháu Đ. Đây à sự tự nguyện của ông, không trái pháp uật nên đề ngh ội đồng t

chấp nhận.

- Về tài s n chung, nợ chung: Do ông P không yêu cầu nên không em t, gi i quyết.

- Về án phí: Ông P ph i ch u án phí dân sự về hôn nhân gia đình và án phí dân sự về nghĩa v cấp dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài iệu, chứng cứ có trong hồ s v án và đã được th m tra t i phiên t a và sau khi nghe đư ng sự trình bày t i phiên t a. ội đồng t nhận đ nh:

Về thủ t c t t ng: Ông P kh i kiện yêu cầu y hôn, gi i quyết việc nuôi con, cấp dưỡng với bà T, các đư ng sự có n i cư trú trên đ a bàn huyện n Phú. Căn cứ Kho n 1 Điều 28, điểm a Kho n 1 Điều 39 ộ uật t t ng dân sự, đây à tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc y hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng và thuộc th m quyền gi i quyết của a án nhân dân huyện n Phú.

Về sự vắng mặt của đư ng sự: Bà T vắng mặt không có ý do mặc dù đã triệu tập hợp ệ. Căn cứ Điều 228 ộ uật t t ng dân sự, ội đồng t tiến hành t vắng mặt bà.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân gi a ông P và bà T được ác ập trên c s tự nguyện, có tổ chức ễ cưới vào năm 1995 và theo ông P trình bày thì được an Chỉ huy quân sự tỉnh n iang cấp quyết đ nh cho ph p tổ chức ễ cưới, tuy nhiên không Đ ký kết hôn theo quy đ nh. Căn cứ Điều 9 của Luật ôn nhân và gia đình năm 2014, do hôn nhân của ông bà ác ập sau ngày 03/01/1987, có đủ điều kiện để Đ ký kết hôn nhưng không thực hiện việc Đ ký kết hôn theo quy đ nh nên không được pháp uật công nhận à vợ chồng.

Về việc nuôi con chung, cấp dưỡng: Con chung gồm cháu Nguyễn rường sinh ngày 21/4/1997, hiện đã thành niên nên không em t gi i quyết. Đ i với cháu Nguyễn i Đ sinh ngày 02/9/2009, quá trình gi i quyết v án oà án không àm việc được với cháu Đ để ghi nhận ý kiến của cháu về việc mu n s ng với cha hay mẹ trong trường hợp cha, mẹ y hôn. uy nhiên, theo ông P trình bày thì hiện cháu Đ đang s ng với mẹ, việc này cũng được ác nhận của chính quyền đ a phư ng và ông P cũng đồng ý giao cháu Đ cho bà T tiếp t c nuôi d y. X t thấy, việc không ghi nhận được ý kiến, nguyện vọng của con chung không ph i à điều kiện bắt buộc để giao con cho một trong hai bên nuôi d y, ông P không tranh chấp quyền nuôi con, cháu Đ đang s ng với bà T nên để đ m b o cho sự phát triển ổn đ nh của con chung, ội đồng t quyết đ nh giao cháu Đ cho bà T nuôi d y.

Về nghĩa v cấp dưỡng: Ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo quy đ nh pháp uật. oà án không ghi nhận được ý kiến của bà T về mức cấp dưỡng cũng như yêu cầu về nghĩa v cấp dưỡng. Căn cứ quy đ nh pháp uật, ội đồng t chấp nhận sự tự nguyện của ông P, buộc ông có nghĩa v cấp dưỡng cho cháu Nguyễn i Đ mỗi tháng 745.000 đồng cho đến khi con chung thành niên, ao động được. hời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa v cấp dưỡng tính từ khi tuyên án.

Về việc thăm nom con chung: Ông P được quyền thăm con chung, bà T và người thân thích (nếu có) không được c n tr ông P trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng con chung.

Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng…được thực hiện theo quy đ nh t i các Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật ôn nhân và gia đình.

Về tài s n chung, nợ chung: Do ông P không yêu cầu nên không em t gi i quyết. rường hợp bà T và ông P có tranh chấp về tài s n chung, nợ chung phát sinh trong thời kỳ hôn nhân thì có quyền kh i kiện trong một v án khác.

Về án phí: Ông P ph i ch u án phí dân sự s th m về hôn nhân và gia đình và án phí dân sự s th m về nghĩa v cấp dưỡng.

Vì các trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Kho n 1 Điều 28, điểm a Kho n 1 Điều 39, Kho n 4 Điều 147, kho n 3 Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của ộ uật t t ng dân sự; các Điều 9, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 của Luật ôn nhân và ia đình năm 2014; điểm a Kho n 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/U VQ 14 của Ủy ban thường v Qu c hội khóa 14 hướng dẫn về án phí, ệ phí a án.

X :

- Về hôn nhân: Không công nhận ông Nguyễn Văn P và bà rư ng ú T à vợ chồng.

- Về con chung: Bà T được tiếp t c nuôi d y cháu Nguyễn i Đ, sinh ngày 02/9/2009. Ông P có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 745.000 đồng đến khi con thành niên, ao động được. hời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa v kể từ ngày tuyên án.

Ông P được quyền thăm con chung, bà T và người thân thích (nếu có) không được c n tr ông P trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng con chung.

Vì ợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích, c quan khác oà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc h n chế quyền của cha, mẹ đ i với con chưa thành niên theo nh ng căn cứ do pháp uật quy đ nh.

- Về án phí: Ông P ph i ch u 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự s th m về hôn nhân và gia đình và 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự s th m về nghĩa v cấp dưỡng, được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí mà ông đã nộp theo biên ai thu s 0009868 ngày 05/02/2020 t i Chi c c hi hành án dân sự huyện n Phú.

Các đư ng sự được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ i với đư ng sự vắng mặt t i phiên t a hoặc vắng mặt khi tuyên án, thời h n kháng cáo à 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết t i n i cư trú.

rong trường hợp b n án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ