- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Mỹ Ý được ly hôn anh Lê Viết H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 233 /2025/HNGĐ-ST Ngày: 05 - 9 - 2025 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - GIA LAI, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Cảnh Liêm
2. Ông Nguyễn Đình Thọ
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Quang Trí là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Gia Lai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Gia Lai tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Ngọc Phước - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 465/2025/TB-TLVA ngày 02 tháng 6 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 44/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ Ý, sinh ngày 14/02/1996
Số CCCD/CMND: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp 28/9/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Nơi cư trú: Tổ 17, khu phố 23, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai (trước là tổ 17, khu vực 3, phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định).
2. Bị đơn: Anh Lê Viết H ; sinh ngày 06/7/1984
Số CCCD/CMND: xxxxxxxxx;
Nơi cư trú: Tổ 17, khu phố 23, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai (trước là tổ 17, khu vực 3, phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định).
Nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 21/5/2025 và quá trình thụ lý, giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ Ý trình bày:
Chị và anh Lê Viết H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 24/3/2015 tại Uỷ ban nhân dân phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai). Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh H cờ bạc, nợ nần, không có trách nhiệm với gia đình nên vợ chồng bất đồng quan điếm sống, lối sống. Vợ chồng đã sống ly thân không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với anh Lê Viết H để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Bảo H , sinh ngày 08/11/2016, Lê Viết H , sinh ngày 14/3/2021. Hiện các con chung đang ở với chị, sức khoẻ bình thường. Nếu ly hôn, chị yêu cầu được nuôi cháu Hân và cháu Huy, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. Ngoài ra chị không còn yêu cầu gì khác.
Bị đơn anh Lê Viết H : Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, niêm yết theo quy định pháp luật tố tụng Dân sự nhưng anh H không chấp hành triệu tập của Tòa, không có lời khai.
+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Gia Lai phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn không chấp hành triệu tập của Tòa.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ các điều 51, 56, 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mỹ Ý được ly hôn anh Lê Viết H ; Chấp nhận yêu cầu của chị Ý được trực tiến nuôi cháu H và cháu H sau ly hôn; Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền:
Tranh chấp phát sinh giữa chị Nguyễn Thị Mỹ Ý và anh Lê Viết H là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự; Bị đơn anh Lê Viết H cư trú tại: Tổ 17, khu phố 23, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai (trước là tổ 17, khu vực 3, phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1- Gia Lai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Mỹ Ý có đơn yêu cầu Toà án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Lê Viết H đã được tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng anh Hiếu vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt hai bên đương sự theo quy định tại các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Mỹ Ý và anh Lê Viết H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND phường Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn, Bình Định (nay là phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 23 ngày 24/3/2015. Quan hệ hôn nhân giữa chị Ý và anh H là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống anh chị thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh chị đã sống ly thân mà không có biện pháp bàn bạc đoàn tụ. Chị Ý cho rằng vợ chồng không còn chung sống từ năm 2019 cho đến nay, không hòa giải đoàn tụ, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án nhiều lần mời anh H đến Tòa làm việc nhưng anh H không có mặt tại phiên tòa, không có ý kiến thể hiện sự bỏ mặc quan hệ hôn nhân với chị Ý. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Mỹ Ý và anh Lê Viết H lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho chị Ý được ly hôn với anh H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Ý, anh H có 02 con chung tên Lê Bảo H , sinh ngày 08/11/2016, Lê Viết H , sinh ngày 14/3/2021. Hiện các cháu H , và cháu H đang ở với chị Ý, sức khoẻ bình thường. Chị Ý yêu cầu đuộc trực tiếp nuôi cháu Lê Bảo Hân và cháu Lê Viết H sau ly hôn. Xét thấy, chị Ý có đủ điều kiện về chỗ ở và thu nhập để bảo đảm sự phát triển bình thường cho cháu H và cháu H . Cháu Lê Bảo H có nguyện vọng được ở với chị Ý nếu ba mẹ ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Ý giao các cháu H và cháu H cho chị Ý trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 81 luật Hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu nên Tòa không xét.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mỹ Ý phải chịu theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - Gia Lai phát biểu về nội dung giải quyết vụ án là hoàn toàn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51,56,81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Mỹ Ý được ly hôn anh Lê Viết H
2. Về con chung: Chị Ý, anh H có 02 con chung tên Lê Bảo H , sinh ngày 08/11/2016, Lê Viết H , sinh ngày 14/3/2021. Giao cháu Lê Bảo H và cháu Lê Viết H cho chị Ý trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn cản.
3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
4. Án phí HNGĐ-ST: Chị Nguyễn Thị Mỹ Ý phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0001697 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Gia Lai, tỉnh Gia Lai).
5. Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo qui định của pháp luật.
6. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - UBND phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai ( số ĐKKH 23 ngày 24/3/2015) - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 05 tháng 9 năm 2025 Tại: trụ sở TAND Khu vực 1 – Gia Lai Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Phương Thảo Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Thọ 2. Ông Nguyễn Cảnh Liêm 02 tháng 6 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 44/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ Ý, sinh ngày 14/02/1996 quản lý hành chính về trật tự xã hội. 17, khu vực 3, phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định). 2. Bị đơn: Anh Lê Viết Hiếu; sinh ngày 06/7/1984 Số CCCD/CMND: xxxxxxxxx; 17, khu vực 3, phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định). Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai). tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU + Về căn cứ pháp luật : khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và các điều 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; ( Biểu quyết 3/3- 100% ) 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; ( Biểu quyết 3/3- 100% ) Về nội dung: Hiếu. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) 08/11/2016, Lê Viết Huy, sinh ngày 14/3/2021. Giao cháu Lê Bảo Hân và cháu Lê Viết Huy cho chị Ý trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: ự không yêu cầu Tòa án giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0001697 ngày 02/6/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Gia Lai, tỉnh Gia Lai). ( Biểu quyết 3/3- 100% ) Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 30 phút, ngày 05 tháng 9 năm 2025 nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Đình Thọ Nguyễn Cảnh Liêm | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Cao Thị Phƣơng Thảo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 465/2025/TB-TLVA ngày Số CCCD/CMND: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp 28/9/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát Nơi cư trú: Tổ 17, khu phố 23, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai (trước là tổ Nơi cư trú: Tổ 17, khu phố 23, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai (trước là tổ Nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Căn cứ các điều 51,56,81 Luật Hôn nhân và gia đình. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Mỹ Ý được ly hôn anh Lê Viết 2. Về con chung: Chị Ý, anh Hiếu có 02 con chung tên Lê Bảo Hân, sinh ngày 3. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. ( Biểu quyết 3/3- 100% ) 4. Án phí HNGĐ-ST: Chị Nguyễn Thị Mỹ Ý phải chịu 300.000 đồng nhưng Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Phƣơng Thảo |