- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Luật thi hành án dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 233/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29/3/2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Minh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Văn Rỹ
2. Bà Lý Ngọc Mạnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiếu – Thư ký Tòa án.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:
Bà Ngô Thị Kim Sinh - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 987/2020/TLST-HNGĐ ngày 24/11/2020 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 16/02/2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 32/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09/3/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Kim H, sinh năm: 1953.
Địa chỉ thường trú: 20A lô 26 P, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Có đơn xin vắng mặt)
Bị đơn: Ông Trình Thành Đ, sinh năm 1949.
Địa chỉ thường trú: 20A lô 26 P, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: 21 đường 3643C P, Phường B, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp ngày 26/10/2020, biên bản lấy lời khai và bản tự khai ngày 15/12/2020, biên bản không tiến hành hòa giải được ngày 25/11/2021, 30/12/2021 cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ bà Trần Kim H trình bày:
Bà Trần Kim H và ông Trình Thành Đ tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn năm 1979 tại Ủy ban nhân dân xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và mâu thuẫn bắt đầu phát sinh sau khi xây dựng gia đình. Xuất phát từ việc vợ chồng không hợp tính tình, quan điểm cá nhân của mỗi người khác nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên bất hòa. Ông Đ lại có quan hệ tình cảm với nhiều người phụ nữ khác. Nên cuộc sống vợ chồng càng không hạnh phúc. Mâu thuẫn không được giải quyết nên hai vợ chồng đã ly thân từ năm 2000 đến nay. Bà H thấy rằng mâu thuẫn của hai vợ chồng đã ngày càng nhiều, thời gian ly thân đã lâu các con cũng đã lớn. Cuộc sống gia đình không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng cũng không còn nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trình Thành Đ.
Về con chung: Có 06 con chung tên Trình Thành Kim C, sinh ngày: 25/01/1978; Trình Thành Thông T, sinh ngày: 03/8/1980; Trình Thành Thông T, sinh ngày: 12/3/1983; Trình Thành Kim C, sinh ngày: 28/01/1989; Trình Thành Thanh T, sinh ngày: 29/12/1991 và Trình Thành Kim C, sinh ngày: 11/6/1997. Các con chung đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Bà H xác định không có.
Về nợ chung: Bà H tự khai vợ chồng không thiếu nợ gì của ai.
Bị đơn: Ông Trình Thành Đ đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt nên Toà án không thu được lời khai và không hoà giải được.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 - Bà Ngô Thị Kim Sinh phát biểu: Thẩm phán chưa đảm bảo đúng quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng Dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng trong quá trình xét xử vụ án. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự, bị đơn không chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn do mâu thuẫn vợ chồng quá trầm trọng không thể hàn gắn. Con chung: Đã trưởng thành. Tài sản chung, nợ chung: không có. Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn bà Trần Kim H phải chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án:
Bà Trần Kim H có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn đối với ông Trình Thành Đ nên đây là tranh chấp hôn nhân gia đình, do bị đơn có nơi cư trú tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 36 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng:
Tòa án đã triệu tập ông Trình Thành Đ nhiều lần để lấy lời khai và hòa giải nhưng ông Đ đều vắng mặt. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định tại các Điều 171, 172, 173, 174, 177, 179 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông Đ đều vắng mặt tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử xét thấy cần áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
Ngày 23/2/2022 bà Trần Kim H có Đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa xét xử vụ án ly hôn giữa bà và ông Trình Thành Đ. Do bà H đã lớn tuổi và đi lại khó khăn nên không thể đến tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử xét thấy cần áp dụng khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn.
Do đó Hội đồng xét xử áp dụng thủ tục xét xử vắng mặt tất cả nhưng người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự:
Xét thấy, bà Trần Kim H và ông Trình Thành Đ chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 86 ngày 25/4/1979 tại Ủy ban nhân dân xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nay bà H yêu cầu được ly hôn là có căn cứ cần chấp nhận giải quyết vì phù hợp với khoản 1 Điều 51 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Tại đơn khởi kiện ngày 23/10/2020, biên bản lấy lời khai và biên bản tự khai ngày 15/12/2020, bà H yêu cầu được ly hôn với ông Đ. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn gia đình phát sinh là do bà H và ông Đ không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống và ông Đ không chung thủy với bà H. Dù bà H đã cố gắng hàn gắn tình nghĩa vợ chồng nhiều năm nhưng vẫn không có kết quả nên mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn, hòa giải được. Cuộc sống gia đình không hạnh phúc.
Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông Đ đến Tòa hòa giải nhưng ông Đ vẫn cố tình không đến Tòa để hòa giải, chứng tỏ ông Đ không còn tha thiết muốn duy trì mối quan hệ hôn nhân với bà H, vì vậy yêu cầu của bà H là có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51 và Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét về con chung: Bà Trần Kim H và ông Trình Thành Đ có 06 con chung tên Trình Thành Kim C, sinh ngày: 25/01/1978; Trình Thành Thông T, sinh ngày: 03/8/1980; Trình Thành Thông TH, sinh ngày: 12/3/1983; Trình Thành Kim C, sinh ngày: 28/01/1989; Trình Thành Thanh T, sinh ngày: 29/12/1991 và Trình Thành Kim C, sinh ngày: 11/6/1997. Các con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Xét về tài sản chung: Bà H tự khai tài sản chung không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Bà H tự khai xác nhận không thiếu nợ ai nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Luật phí, lệ phí ngày và nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 thì bà H phải chịu toàn bộ án phí ly hôn.
Ông Trình Thành Đ không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 36, 39, 147, 171, 172, 173, 174, 177, 179, 227, 228, 238, 266, 271, 273, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:
- Các Điều 51, 53, 56, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí, lệ phí;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Tuyên xử vắng mặt đối với bị đơn ông Trình Thành Đ.
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Kim H ly hôn ông Trình Thành Đ.
Về con chung: Bà Trần Kim H và ông Trình Thành Đ có 06 con tên Trình Thành Kim C, sinh ngày: 25/01/1978; Trình Thành Thông T, sinh ngày: 03/8/1980; Trình Thành Thông TH, sinh ngày: 12/3/1983; Trình Thành Kim C, sinh ngày: 28/01/1989; Trình Thành Thanh T, sinh ngày: 29/12/1991 và Trình Thành Kim C, sinh ngày: 11/6/1997. Các con chung đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Bà H tự khai tài sản chung không có nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.
Về nợ chung: Bà H tự khai xác định không thiếu nợ ai nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
2. Án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng bà Trần Kim H phải chịu, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa pH nơi cư trú để yêu cầu Toà án nhân dân TP Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q8; - Chi cục THA DS Q8; - UBND xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | Trần Thị Thúy Minh |