vanban.org

Bản án 233/2019/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 18/07/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 18/07/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố t ng d n s v quan hệ tranh ch p và thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 233/2019/DS-PT
Ngày: 18-7-2019
V/v tranh ch p quy n s
d ng đ t

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ng T n L i.

Các Thẩm phán:

Ông Nguy n Văn V ng

Ông Hu nh Thanh T n

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Ch T m – Th ký Tòa án nhân dân tỉnh ng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:

Bà Ph m Th Thanh H ng - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 22 5 2 1 21 2 1 ; 16/7/2019 và ngày 1 2 1 t i tr sở Tòa án nh n d n tỉnh ng Tháp xét x phúc thẩm c ng khai v án d n s th lý số: 150/2019/TLPT-DS, ngày 04 tháng 3 D 2019, v việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do bản án d n s s thẩm số: 81/2018/DS-ST, ngày 21 tháng 11 D 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Sa éc b kháng cáo;

Theo Quyết đ nh đ a v án ra xét x phúc thẩm số: 176/2019 Q -PT ngày 25 tháng 4 D 2019 gi a các đ ng s :

1. Nguyên đơn: Ông A, sinh năm: 1974 Có m t ;

a chỉ: Số L, p KN, xã TKD, thành phố S , tỉnh T.

i diện theo ủy quy n của ng A là ông NVP, sinh D: 1961; a chỉ: Số M, p HH, xã TKT, huyện LV, tỉnh T, theo H p đ ng ủy quy n ngày 3 3 2 1 và i y ủy quy n ngày 2 1 2 1 Có m t .

2. Bị đơn: Ông B, sinh năm: 1960 Có m t ;

a chỉ: Số N, p H, xã TKD, thành phố S , tỉnh T.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông C, sinh năm: 1968 Có m t ;

a chỉ: Số N, p H, xã TKD, thành phố S , tỉnh T.

3.2. Bà D, sinh năm: 1963;

i diện theo ủy quy n của bà D là ông B, sinh D 1960, theo i y ủy quy n ngày 1 11 2 1 ;

Cùng đ a chỉ: Số N, p H, xã TKD, thành phố S , tỉnh T.

3.3. Anh E, sinh năm: 1987 Có m t ;

a chỉ: Số J, p TL, xã TPT, huyện CT, tỉnh T.

3.4. UBND TP S ;

i diện theo pháp luật: Ông F – Chức v : Chủ t ch

i diện theo ủy quy n của ng F là ông NVH – Chức v : Phó chủ t ch, theo T ủy quy n ngày 1 12 2 15 (V ng m t, có đ n xin xét x v ng m t .

a chỉ: Số A, đ ngNSS, Khóm 5, Ph ng 1, thành phố S , tỉnh T.

4. Người kháng cáo: Ông B, sinh năm: 1960;

a chỉ: Số N, p H, xã TKD, thành phố S , tỉnh T.

NỘI D NG V ÁN:

Theo đơn kh i ki n ngày 23/3/2018, ngày 0 /3/2018 và ngày 23/3/2018 c ng các lời khai t i Tòa án nguyên đơn ông A và người đ i di n theo ủy quyền của nguyên đơn là ông NVP trình bày: Ngu n gốc đ t ng A đang quản lý, s d ng là của Ông, Bà để l i cho cha ng A là ông Nguy n Ngọc S. Ngày 09/10/1993, ông S đ c c p gi y chứng nhận quy n s d ng (QSD) đ t diện tích 7.714m2 g m các th a: 25, 2 , 1 44, 1115. Ngày 2 /6/2011, ông S đ c c p đ i gi y chứng nhận QSD đ t, quy n sở h u nhà ở và tài sản khác g n li n v i đ t, nhập thành 3 th a: th a 23 , diện t ch 3.314, m2; th a 254, diện t ch 1.008,7m2 và th a 5 , diện t ch 5.31 , m2. Tr c khi ng S đ c c p đ i gi y chứng nhận QSD đ t, quy n sở h u nhà ở và tài sản khác g n li n v i đ t, thì có nh ng ng i giáp ranh, trong đó có ng B ký tên xác đ nh ranh đ t v i th a 599. Ngày 13/7/2011, ông A đ c ng S làm h p đ ng t ng cho 3 th a đ t, trong đó có th a đ t đang tranh ch p là th a 5 , t bản đ 13. Ngày 23/8/2011, ông A đ c c p gi y chứng nhận QSD đ t, quy n sở h u nhà ở và tài sản khác g n li n v i đ t đối v i th a 5 , t bản đ 13, diện t ch 5.31 , m2, m c đ ch s d ng đ t tr ng lúa. D 2011, ông B có hỏi ng A để nh c y kiểng trên phần đ t trống giáp lộ để bán Tết một phần th a 5 , do ch a có nhu cầu s d ng nên ông A đ ng ý cho ng B để c y kiểng trên đ t. Sau đó, D 2012 ông B t ý rào l i phần đ t mà ông A cho ông B để nh c y kiểng và cùng v i bà D, anh E s d ng nên phát sinh tranh ch p.

Ông A yêu cầu ng B, bà D và anh E di d i c y kiểng, tài sản trên đ t trả l i cho ng A phần đ t tranh ch p t i hình H thể hiện t i các mốc 1-2A-3-4-1, diện t ch 2,2m2, theo s đ đo đ c ngày /5/2 1 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố S cho ông A quản lý, s d ng, vì đ t tranh ch p thuộc một phần th a 5 , t bản đ 13 ng A đã đ c c p gi y chứng nhận QSD đ t, quy n sở h u nhà ở và tài sản khác g n li n v i đ t. Còn phần đ t t i hình H1 thể hiện t i các mốc 2A-2-3-2A, diện t ch m2, ông A xác đ nh thuộc QSD của ng B, nên ông A không tranh ch p. Trên phần đ t tranh ch p diện t ch 92,2m2, tr c đ y ng B, bà D có tiến hành san l p cát, ng A đ ng ý trả giá tr san l p cát cho ng B, bà D số ti n là .3 . đ ng, theo giá do các bên đã thỏa thuận thống nh t. Ngoài ra kh ng có yêu cầu gì khác.

Theo các lời khai t i Tòa án bị đơn ông Tr n Thanh B (ông B đ ng thời đ i di n theo ủy quyền của bà D) trình bày: Ngu n gốc đ t tranh ch p là do ng B nhận chuyển nh ng của ng C vào ngày 22/01/2 3 kh ng rõ số th a, diện tích), m c đ ch để x y d ng nhà ở. Việc mua bán đ t các bên có làm gi y nh ng đ t gi y tay ngày 21 1 2 3, tuy nhiên chỉ có một mình ng B làm gi y tay nh ng đ t v i cá nh n ng C, nh ng số ti n trả cho ng C là ti n chung của ng B và bà D. Sau đó, ngày 1 /5/2003, ông B tiếp t c nhận chuyển nh ng thêm phần đ t 2 m2 thuộc một phần th a 111 của ng Nguy n Văn Bảy. Ngày 1 12 2003, hộ ông Ông B đ c c p gi y chứng nhận QSD đ t th a 153 , t bản đ 02, diện t ch 2 m2 lo i đ t lúa. D 2011, ông B xin chuyển m c đ ch s d ng đ t diện t ch m2 sang đ t ở t i n ng th n. Ông B c t nhà trên phần đ t chuyển nh ng của ng Bảy từ 2 3 đến nay. Riêng phần đ t ng B mua gi y tay v i ng C thì ông B và bà D quản lý, s d ng san l p cát và tr ng c y kiểng từ 2 3, hiện nay ng B đang cho anh E là con ruột ng B, bà D t m s d ng để tr ng hoa kiểng và làm giàn che mát cho hoa kiểng, phần đ t này ch a đăng ký kê khai để đ c c p gi y chứng nhận QSD đ t. Ph a ng A không quản lý, s d ng đ t tranh ch p. Ông B có ký tên giáp ranh v i ng S trong biên bản xác đ nh ranh gi i, mốc gi i th a đ t ngày 11/5/2011 nh ng ng có đ cập đến phần đ t mua của ng C, thì ng A nói sẽ đ a ng C ký giáp ranh. Ngoài ra, căn cứ vào Tr ch l c bản đ đ a ch nh khu đ t ng Nguy n Văn Bảy chuyển nh ng cho ông B ngày 24/6/2 3 thể hiện: th a đ t 1115 của ng Nguy n Ngọc S tr c đ y nay là th a 5 do ng A đứng tên nằm sau th a đ t 153 do ông B nhận chuyển nh ng của ng Bảy, kh ng bao g m phần đ t d i ra thể hiện t i hình H theo S đ đo đ c ngày 08/5/2 1 của Chi nhánh Văn phòng ăng ký đ t đai thành phố Sa éc.

Ông Trần Thanh B đ ng th i đ i diện theo ủy quy n của bà D kh ng thống nh t theo yêu cầu khởi kiện của ng Nguy n Ngọc A. Ông B kh ng đ ng ý giao l i phần đ t t i hình H thể hiện t i các mốc 1-2A-3-4-1 diện t ch 2,2m2 cho ông A quản lý, s d ng theo yêu cầu khởi kiện của ng A. Ông B, bà D yêu cầu hủy một phần gi y chứng nhận quy n s d ng đ t, quy n sở h u nhà ở và tài sản khác g n li n v i đ t diện t ch 2,2m2 thuộc một phần th a đ t 5 , t bản đ 13 trong diện t ch 5.31 , m2, m c đ ch s d ng đ t tr ng lúa, ng A đ c c p quy n s d ng ngày 23/8/2011. Trong E h p xét x phần đ t tranh ch p diện t ch 92,2m2 là của ng A thì ng B và bà D đ ng ý t nguyện di d i các tài sản, giao phần đ t l i cho ng A đ ng ý để ng A s d ng khối l ng cát mà ng B, bà D đã san l p và yêu cầu ng A trả giá tr cát san l p là 7.376.000 đ ng. Vì việc chuyển nh ng QSD đ t D 2 3 là gi a ng B v i cá nhân ông C, kh ng liên quan gì đến gia đình ng C; ông B, bà D c ng kh ng có yêu cầu gì đối v i ng C, nếu sau này có tranh ch p h p đ ng chuyển nh ng QSD đ t v i ng C, thì ng B, bà D sẽ khởi kiện ng C bằng v án khác. Ngoài ra kh ng có yêu cầu gì khác.

Theo các lời khai t i Tòa án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ông C trình bày: Ông thống nh t l i trình bày của ng B. Phần đ t tranh ch p mà cá nh n ng C làm gi y tay chuyển nh ng cho ng B có ngu n gốc là của cha ng là ng Trần Văn Tám chết D 2008). Ông C kh ng rõ lúc chuyển nh ng ng Tám đã đ c c p gi y chứng nhận QSD đ t ch a. Sau khi Nhà n c thu h i đ t để mở rộng đ ng 4 kh ng rõ th i gian , D 2 3 ng m i đ c biết đ t của ng Tám còn l i một phần kh ng rõ diện t ch . Nên cá nh n ông C làm gi y tay chuyển nh ng cho ng B phần đ t trên vào ngày 22/01/2 3 phần đ t hiện ng A đang tranh ch p v i ng B , giá chuyển nh ng là 5. . đ ng, ng C đã s d ng số ti n này. Việc ng C chuyển nh ng QSD đ t cho ng B là gi a cá nh n ng và ng B, do ng ngh rằng đ t của ng Tám kh ng ai s d ng nên ng chuyển nh ng cho ng B, việc chuyển nh ng kh ng liên quan gì đến gia đình ng C hay nh ng ng i trong hàng thừa kế thứ nh t của ng Tám.

Ông C kh ng có yêu cầu gì trong v án, kể cả trong tr ng h p Tòa án xét x phần đ t đang tranh ch p là của ng A. Còn việc chuyển nh ng đ t gi a cá nh n ng C và ng B, cá nh n ng C ch u trách nhiệm, nh ng kh ng tranh ch p, kh ng yêu cầu giải quyết trong v án này.

Theo các lời khai t i Tòa án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh E trình bày: Anh là con ruột của ng B và bà D. Phần đ t ng A đang tranh ch p diện t ch 92,2m2 là của ng B, bà D cho anh E để tr ng hoa kiểng và làm giàn che mát cho hoa kiểng. Trong tr ng h p Tòa án xét x phần tranh ch p thuộc quy n s d ng của ông A thì anh E đ ng ý t nguyện di d i các tài sản của anh trên đ t để giao đ t l i cho ng A. Ngoài ra anh E kh ng có yêu cầu gì khác.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan UBND thành ph SĐ có văn b n trình bày: UBND th xã S nay là thành phố S đã c p gi y chứng nhận QSD đ t, quy n sở h u nhà ở và tài sản khác g n li n v i đ t cho ng Nguy n Ngọc Phú ngày 5/5/2011, cho ông A ngày 23/8/2011, diện t ch 5.13 , m2, lo i đ t LUA, th a số 55 , t bản đ số 13. V trình t , thủ t c c p gi y chứng nhận là đúng theo quy đ nh pháp luật. Phần đ t thể hiện t i hình H gi i h n bởi các mốc 1-2A-3-4-1 có diện t ch 2,2m2 t ng ứng v i th a số 5 , t bản đ 13 theo bản đ đ a ch nh ch nh quy , t ng ứng v i th a số 1111, t bản đ 02 bản đ 2 là do D 2011 ông S c p đ i gi y chứng nhận quy n s d ng đ t có xác đ nh ranh đ t v i các chủ s d ng đ t li n k nên hiện nay diện tích 92,2m2 đang tranh ch p thuộc th a số 5 , t bản đ 13. Việc xác đ nh trên c sở đối chiếu gi a S đ đo đ c th c tế phần đ t tranh ch p v i bản đ đ a ch nh ch nh quy và bản đ 2 . UBND thành phố S kh ng có yêu cầu gì trong v án này.

T i b n án sơ thẩm s 81/2018/DS-ST, ngày 21 tháng 11 D 2018 của Tòa án nhân dân thành ph Sa Đéc đã xử:

Ch p nhận yêu cầu của ng Nguy n Ngọc A, buộc ng Trần Thanh B, bà D, anh E di d i c y kiểng, tài sản trên đ t trả l i cho ng A phần đ t t i hình H thể hiện t i các mốc 1-2A-3-4-1 diện t ch 2,2m2, theo s đ đo đ c ngày 08/5/2 1 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố S cho ông A quản lý, s d ng có s đ đo đ c k m theo .

Buộc ng Trần Thanh B, bà D, anh E di d i c y kiểng, tài sản trên đ t trả l i cho ng A phần đ t t i hình H thể hiện t i các mốc 1-2A-3-4-1 diện t ch 92,2m2, theo s đ đo đ c ngày /5/2 1 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố S cho ông A quản lý, s d ng có s đ đo đ c k m theo .

C ng nhận s t nguyện của ông A đ ng ý trả cho ng Trần Thanh B, bà D giá tr phần san l p cát ng Trần Thanh B, bà D đã san l p trên đ t tranh ch p là .3 . đ Bảy triệu ba trăm bảy m i sáu nghìn đ ng .

V án ph :

- Ông Trần Thanh B, bà D, anh E phải liên đ i ch u 5. 3. đ D triệu ch n trăm ch n m i ba nghìn đ ng án ph d n s s thẩm.

- Ông A phải ch u 3 . đ Ba trăm sáu m i tám nghìn tám trăm đ ng án ph d n s s thẩm, đ c kh u trừ vào số ti n t m ứng án ph ng A đã nộp 1.000.000 đ ng theo biên lai thu số

4334 ngày 2 /3/2018, 1.996.500 đ ng theo biên lai thu số

5 11 ngày 1 -11-2 1 . Sau khi kh u trừ ng A đ c nhận l i 2. 2 . đ Hai triệu sáu trăm hai m i bảy nghìn bảy trăm đ ng ti n t m ứng án ph t i Chi c c A hành án d n s thành phố S .

V chi ph xem xét, thẩm đ nh t i ch và đ nh giá tài sản:

Ông Trần Thanh B, bà D, anh E phải liên đ i ch u chi ph xem xét, thẩm đ nh t i ch và đ nh giá tài sản số ti n là 5.2 4. đ D triệu hai trăm l bốn nghìn đ ng . Do ng A đã nộp ti n t m ứng chi ph xem xét, thẩm đ nh t i ch và đ nh giá tài sản số ti n là 5.2 4. đ, nên ng Trần Thanh B, bà D, anh E phải liên đ i trả l i số ti n 5.2 4. đ D triệu hai trăm l bốn nghìn đ ng cho ng Nguy n Ngọc A.

Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng i đ c thi hành án, mà ng i phải thi hành án ch a thi hành xong các khoản ti n phải trả cho ng i đ c thi hành án, thì hàng tháng ng i phải thi hành án còn phải ch u khoản ti n lãi của số ti n còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy đ nh t i khoản 2 i u 4 Bộ luật D n s năm 2 15 cho đến khi thi hành án xong.

Ngoài ra bản án s thẩm còn tuyên th i h n, quy n kháng cáo và quy n, ngh a v , th i hiệu thi hành án của các đ ng s .

Sau khi xét x s thẩm, ngày 04/12/2018 ông Ông B kháng cáo toàn bộ nội dung bản án s thẩm số: 81/2018/DS-ST, ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nh n d n thành phố Sa éc.

Tại phiên tòa ph c th m:

Ông Trần Thanh B (ông B đ ng th i đ i diện theo ủy quy n của bà D), anh E cùng thống nh t thỏa thuận v i ng A v nội dung giải quyết v án đó là: Chia phần đ t tranh ch p t i hình H thể hiện t i các mốc 1-2A-3-4-1, diện t ch 92,2m2 thành hai phần theo chi u dọc từ giáp đ ng T 4 đến giáp phần đ t của ng A th a 599). Ph a ng B sẽ nhận phần đ t tiếp giáp v i đ t của ng B th a 153 , còn ng A sẽ nhận phần đ t tiếp giáp v i đ t của ng Nguy n Thành Trung; Ông B, anh E thống nh t tháo d hàng rào l i B4 , di d i ho c đốn bỏ tài sản, c y tr ng của gia đình ng B và của anh E ra khỏi phần đ t đã thống nh t giao cho ng A; Ông A sẽ trả giá tr cát san l p cho ng B, bà D; Ông A và ng B m i ng i ch u chi ph xem xét, thẩm đ nh t i ch và đ nh giá tài sản Ông A và ng B m i ng i sẽ t ch u án ph d n s s thẩm t ng ứng v i diện t ch mà m i ng i đ c nhận.

- i diện Viện kiểm sát nh n d n phát biểu ý kiến:

+ V tố t ng: Thủ t c kháng cáo th c hiện đúng quy đ nh. Trong quá trình th lý xem xét giải quyết v án c ng nh t i phiên tòa phúc thẩm, nh ng ng i tiến hành tố t ng và ng i tham gia tố t ng đã th c hiện đúng quy đ nh của Bộ luật Tố t ng d n s .

+ V nội dung: Trên c sở nội dung phát biểu của Kiểm sát viên t i phiên tòa phúc thẩm giải quyết v án d n s theo văn bản số: 180 PB-VKS-DS ngày 18/7 2 1 . Kiểm sát viên đ ngh Hội đ ng xét x căn cứ khoản 2 i u 3 Bộ luật Tố t ng d n s s a bản án d n s s thẩm trên c sở thỏa thuận t nguyện của các đ ng s t i phiên tòa phúc thẩm nh nêu trên.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h s , đ c thẩm tra t i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, l i phát biểu của đ i diện Viện kiểm sát, Hội đ ng xét x nhận đ nh:

1 V tố t ng: Tòa án nh n d n thành phố S th lý và giải quyết s thẩm v án d n s v việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” là đúng quy đ nh t i khoản

i u 2 , điểm a khoản 1 i u 35 và điểm c khoản 1 i u 3 Bộ luật Tố t ng d n s v quan hệ tranh ch p và thẩm quy n của Tòa án. Sau khi xét x s thẩm b đ n ông Ông B kh ng thống nh t bản án s thẩm số: 1 2 1 DS-ST, ngày 21 11 2 1 nên đã kháng cáo. Việc ng B nộp đ n kháng cáo ngày 04/12/2018 là trong th i h n kháng cáo theo quy đ nh t i i u 2 3 Bộ luật Tố t ng d n s , nên đ c xem xét giải quyết theo thủ t c phúc thẩm.

T i phiên tòa phúc thẩm đ i diện UBND thành phố S v ng m t nh ng có đ n xin xét x v ng m t, nên Hội đ ng xét x tiến hành xét x v ng m t theo quy đ nh t i i u 2 Bộ luật Tố t ng d n s .

[2] V nội dung v án: t tranh ch p có diện t ch 2,2m2 thể hiện t i hình H trong ph m vi các mốc 1-2A-3-4-1, thuộc một phần th a 5 , t bản đ 13 do ông A đứng tên gi y chứng nhận quy n s d ng đ t đ c UBND thành phố S c p ngày 23 2 11 theo s đ đo đ c ngày 5 2 1 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố S ). Theo nguyên đ n ng A cho rằng đ t tranh ch p có ngu n gốc là của ng bà của ng để l i cho cha ng là ng Nguy n Ngọc Phú sau đó ng Phú để l i cho ng, gia đình ng đã s d ng phần đ t này để làm lối đi từ Tỉnh lộ 4 vào đ t ruộng ph a trong, D 2011 ông B có hỏi ng A để nh c y kiểng trên phần đ t trống giáp lộ để bán Tết, sau đó D 2012 ông B t ý rào l i nên phát sinh tranh ch p. Theo b đ n ng Trần Thanh B thì cho rằng đ t tranh ch p có ngu n gốc là do ng nhận chuyển nh ng của ông C vào ngày 22/01/2003, gia đình ng đã quản lý, s d ng, san l p cát và tr ng c y kiểng từ 2 3 đến nay, nên ng B kh ng thống nh t yêu cầu khởi kiện của ng A.

[3] T i phiên tòa phúc thẩm ng Trần Thanh B, anh E thống nh t thỏa thuận v i ng Av nội dung giải quyết v án đó là: Chia phần đ t tranh ch p t i hình H thể hiện t i các mốc 1-2A-3-4-1, diện t ch 2,2m2 thành hai phần theo chi u dọc từ giáp đ ng T 4 đến giáp phần đ t của ng A th a 5 . Ph a ông B và bà D sẽ nhận phần đ t tiếp giáp v i đ t của ng B, bà D th a 153 , v i diện t ch 4 , m2 trong ph m vi các mốc 2A-3-4A-4B-2A, còn ng A sẽ nhận phần đ t tiếp giáp v i đ t của ng Nguy n Thành Trung th a 135 , v i diện t ch 44,5m2 trong ph m vi các mốc 1-4B-4A-4-1; Ông B, anh E thống nh t tháo d hàng rào l i B4 , di d i ho c đốn bỏ tài sản, c y tr ng của gia đình ông B và của anh E ra khỏi phần đ t đã thống nh t giao cho ng A theo S đ đo đ c b sung phần đ t tranh ch p ngày 1 201 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố S ); Ông A sẽ trả giá tr cát san l p cho ng B, bà D là 3. . đ ng .3 . đ ng : 2 Ông A và ng B m i ng i ch u chi ph xem xét, thẩm đ nh t i ch và đ nh giá tài sản là 2. 2. đ ng 5.2 4. đ ng : 2 , do tr c đó ng A đã t m ứng tr c 5.2 4. đ ng đã chi xong), nên ông B có ngh a v trả l i cho ng A số ti n 2. 2. đ ng; Ông A và ng B m i ng i sẽ t ch u án ph d n s s thẩm t ng ứng v i diện t ch mà m i ng i đ c nhận. Hội đ ng xét x xét th y s thỏa thuận của các đ ng s là t nguyện, kh ng vi ph m đi u c m của luật và kh ng trái đ o đức xã hội đ ng th i c ng đảm bảo quy n và l i ch h p pháp của các bên, nên đ c xem xét ch p nhận là phù h p i u 3 Bộ luật Tố t ng d n s .

4 Từ c sở trên cần s a bản án d n s s thẩm theo s thỏa thuận của đ ng s t i phiên tòa.

[5 ối v i quan điểm và đ ngh của Kiểm sát viên t i phiên tòa h m nay nh nêu trên. Hội đ ng xét x xét th y là có c sở và phù h p pháp luật nên đ c xem xét ch p nhận.

[6 V án ph : Do bản án s thẩm b s a, nên ông Trần Thanh B không phải ch u án ph d n s phúc thẩm.

Các phần khác của bản án s thẩm kh ng có kháng cáo, kháng ngh có hiệu l c pháp luật từ ngày hết th i h n kháng cáo, kháng ngh .

Vì các lẽ trên

Q YẾT Đ NH:

Căn cứ i u 3 và khoản 2 i u 3 Bộ luật Tố t ng d n s

1. S a bản án s thẩm;

Áp d ng khoản

i u 2 , khoản 1 i u 14 , i u 14 , i u 15 , i u 165, i u 22 và i u 296 Bộ luật Tố t ng d n s

i u 1 , i u 1 Bộ luật D n s D 2015; i u 1 , i u 2 3 Luật đ t đai D 2013; i u 2 và i u 2 Ngh quyết số 32 2 1 UBTVQH14 ngày 3 12 2 1 của Uỷ ban th ng v Quốc hội v mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý, s d ng án ph , lệ ph Tòa án.

2. C ng nhận s thỏa thuận của các đ ng s nh sau:

2.1 Chia phần đ t tranh ch p t i hình H thể hiện t i các mốc 1-2A-3-4-1, diện t ch 2,2m2 thuộc một phần th a 5 , t bản đ 13 do ông Ađứng tên gi y chứng nhận quy n s d ng đ t đ c UBND thành phố S c p ngày 23 2 11 thành hai phần theo chi u dọc từ giáp đ ng T 4 đến giáp phần đ t của ng A th a 599), đ c thể hiện:

- Ông A đ c nhận diện t ch đ t 44,5m2 trong ph m vi các mốc 1-4B-4A-4-1 thuộc một phần của hình H ;

- Ông Trần Thanh B và bà D đ c nhận diện t ch đ t 4 , m2 trong ph m vi các mốc 2A-3-4A-4B-2A thuộc một phần của hình H .

Ông Trần Thanh B, bà D và anh E đ c tiếp t c s d ng diện t ch đ t 47,7m2 trong ph m vi các mốc 2A-3-4A-4B-2A đ ng th i có ngh a v di d i, tháo d ho c đốn bỏ tài sản, c y tr ng của gia đình ng B và của anh E ra khỏi diện t ch đ t 44,5m2 thuộc ph m vi các mốc 1-4B-4A-4-1 đã thỏa thuận chia cho ông Nguy n Ngọc A.

Ông A và ng Trần Thanh B, bà D đ c đến C quan nhà n c có thẩm quy n đăng ký, đi u chỉnh quy n s d ng đ t đã đ c ph n chia nh nêu trên.

ngh UBND thành phố S , tỉnh ng Tháp thu h i diện t ch đ t 47,7m2 trong ph m vi các mốc 2A-3-4A-4B-2A thuộc một phần th a 5 , t bản đ 13 do ng A đứng tên gi y chứng nhận quy n s d ng đ t c p ngày 23 2 11 để c p l i cho ng Trần Thanh B và bà D theo quy đ nh của pháp luật.

Theo S đ đo đ c đ t tranh ch p ngày 5 2 1 và S đ đo đ c đ t tranh ch p b sung ngày 1 2 1 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai thành phố S Biên bản xem xét, thẩm đ nh t i ch và đo đ c ngày 5 2 1 của Tòa án nh n d n thành phố S ).

2.2. Ông A có ngh a v trả cho ng Trần Thanh B và bà D ½ giá tr cát san l p là 3. . đ ng.

2.3. V án phí d n s s thẩm:

+ Ông A t nguyện ch u 2. 2.5 đ ng án ph d n s s thẩm, đ c kh u trừ vào số ti n t m ứng án ph ng A đã nộp 1. . đ ng theo biên lai thu số BG/2015- 4334 ngày 2 /3/2 1 và 1.996.500 đ ng theo biên lai thu số BG/2015- 5 11 ngày 1 /11/2018 của Chi c c A hành án d n s thành phố S . Ông A đ c nhận l i số ti n t m ứng án ph còn thừa là 1 4. đ ng t i Chi c c A hành án d n s thành phố S , tỉnh ng Tháp.

+ Ông Trần Thanh B, bà D và anh E t nguyện liên đ i ch u 3.1 .

đ ng án ph d n s s thẩm.

2.4. V chi ph xem xét, thẩm đ nh t i ch và đ nh giá tài sản:

- Ông A và ng Trần Thanh B m i ng i t nguyện ch u chi ph xem xét, thẩm đ nh t i ch và đ nh giá tài sản là 2. 2. đ ng, do tr c đó ng A đã nộp t m ứng tr c 5.2 4. đ ng và đã chi xong, nên ông B có ngh a v trả l i cho ng A số ti n 2. 2. đ ng

Kể từ ngày có đ n yêu cầu A hành án của ng i đ c A hành án, mà ng i phải A hành án ch a A hành xong các khoản ti n phải trả cho ng i đ c A hành án, thì hàng tháng ng i phải A hành án còn phải ch u khoản ti n lãi của số ti n còn phải A hành án theo mức lãi su t quy đ nh t i khoản 2 i u 4 Bộ luật D n s D 2 15 cho đến khi A hành án xong.

3. Án ph d n s phúc thẩm: Ông Trần Thanh B kh ng phải ch u án ph d n s phúc thẩm, đ c nhận l i số ti n t m ứng án ph d n s phúc thẩm đã nộp, theo biên lai thu số BH/2017/0003493 ngày 05/12/2018 của Chi c c thi hành án D n s thành phố S , tỉnh ng Tháp.

Tr ng h p bản án, quyết đ nh đ c thi hành theo quy đ nh t i i u 2 Luật thi hành án d n s thì ng i đ c thi hành án d n s , ng i phải thi hành án d n s có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án ho c c ng chế thi hành án theo quy đ nh t i các i u , và Luật thi hành án d n s th i hiệu thi hành án đ c th c hiện theo quy đ nh t i i u 3 Luật thi hành án d n s .

Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án. .

Cỡ chữ