vanban.org

Bản án 232/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Hồ Thị Tr được ly hôn với ông Nguyễn Dương Th.

[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Hồ Thị Tr phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001635 ngày 13/10/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trinh - Thanh"
  • Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Hồ Thị Tr được ly hôn với ông Nguyễn Dương Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 232/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24 – 12 – 2025
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ

Các vị Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Nguyễn Tấn Lộc

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.

Ngày 24 tháng 12 năm 2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 219/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Tr, sinh năm 1996 (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp KL, xã CN, tỉnh CM

- Bị đơn: Ông Nguyễn Dương Th, sinh năm 1993 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp TB, xã TH, tỉnh CM

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 13 – 10 – 2025, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Hồ Thị Tr trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Dương Th kết hôn vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐT, huyện CN, tỉnh CM (Nay là xã CN, tỉnh CM). Sau khi kết hôn bà và ông Th chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Nay xét thấy đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Dương Th.

Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với ông Nguyễn Dương Th, Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập ông Th để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng ông Th vắng mặt không có lý do.

TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:

[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa bà Hồ Thị Tr và ông Nguyễn Dương Th là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Dương Th có địa chỉ tại Ấp TB, xã TH, tỉnh CM nên Toà án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án triệu tập hợp lệ ông Nguyễn Dương Th để tham gia phiên tòa sơ thẩm lần thứ hai nhưng ông Th vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử vắng mặt đối ông Th theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Bà Hồ Thị Tr và ông Nguyễn Dương Th kết hôn vào năm 2019 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã ĐT, huyện CN, tỉnh CM (Nay là xã CN, tỉnh CM) nên hôn nhân của bà Tr và ông Th là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Hội đồng xét xử nhận thấy, bà Tr yêu cầu ly hôn với ông Th vì cho rằng trong quá trình chung sống giữa bà Tr và ông Th bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau, bà Tr và ông Th đã sống ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Đối với ông Th đã được Toà án tống đạt thông báo về việc bà Tr yêu cầu ly hôn với ông Th nhưng ông Th không đến Toà án để tham gia buổi hoà giải, đồng thời cũng không có ý kiến phản đối về yêu cầu ly hôn của bà Tr, cho thấy ông Th không có thiện chí hàn gắn với bà Tr, mâu thuẫn giữa bà Tr và ông Th đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà Tr yêu cầu ly hôn với ông Th là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Về con chung: Bà Tr xác định giữa bà Tr và ông Th không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung: Bà Tr xác định giữa bà Tr và ông Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về nợ chung: Bà Tr xác định giữa bà Tr và ông Th không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Đối với ông Th vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, ông Th không có ý kiến gì về tài sản chung và nợ chung. Nếu sau này giữa các bên đương sự có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.

[7] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Hồ Thị Tr phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì caùc leõ treân;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 9, 51, 56, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Hồ Thị Tr được ly hôn với ông Nguyễn Dương Th.

[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Hồ Thị Tr phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001635 ngày 13/10/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau bà Tr đã nộp đủ.

[3] Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[4] Án xử sơ thẩm công khai bà Hồ Thị Tr có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Dương Th có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ