- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà M xin ly hôn với ông T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Diễm M về việc tranh chấp ly hôn với bị đơn ông Tạ Hoàng T.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 232/2025/HNGĐ-ST Ngày: 31-12-2025 Về việc: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Mạnh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Chánh.
2. Bà Thiều Thị Phi Loan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Ngọc Huế – Thư ký Tòa án nhân khu vực 1 - Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân khu vực 1 - Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân khu vực 1 - Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 395/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 184/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2025 và quyết định hoãn phiên toà số 262/2025/QĐST- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Diễm M, sinh năm 1994.
Địa chỉ: H, ấp T, xã K, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã K, tỉnh Cần Thơ).
2. Bị đơn: Ông Tạ Hoàng T, sinh năm 1985.
Địa chỉ thường trú: E, hẻm M, tổ M, khu phố S, phường T, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, tỉnh Đồng Nai).
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án của nguyên đơn bà M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông T kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, tỉnh Đồng Nai) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 13/2023 ngày 14 tháng 02 năm 2023. Hai vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp dẫn đến thường xuyên cãi vã, không hạnh phúc. Hai vợ chồng đã nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả và đã không còn chung sống với nhau. Nay bà M xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về quan hệ con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Bị đơn trình bày: Quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt nên không có bản khai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân khu vực 1 - Đồng Nai tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án: Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân thủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về xét xử sơ thẩm.
Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý đến phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng; bị đơn đã thực hiện không đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử như sau: Đề nghị Hội đồng xét xử cho bà Trần Thị Diễm M được ly hôn với ông Tạ Hoàng T. Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án bà M trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết, bị đơn vắng mặt không có ý kiến nên không đặt ra xem xét, vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà M phải chịu theo quy định của pháp luật.
Đương sự không cung cấp, bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ nào khác
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp: Bà Trần Thị Diễm M khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp ly hôn với ông Tạ Hoàng T, Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ tranh chấp “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Ông T hiện đang sinh sống tại địa chỉ E1/27, hẻm M, tổ M, khu phố S, phường T, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, tỉnh Đồng Nai) nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung.
Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, tỉnh Đồng Nai) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 13/2023 ngày 14 tháng 02 năm 2023 nên áp dụng Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình tố tụng bà M trình bày về quan hệ hôn nhân hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay hai vợ chồng không còn chung sống với nhau, không ai quan tâm chăm sóc cho ai nên tình cảm vợ chồng vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án hòa giải nhưng ông T vẫn không đến Tòa án để làm việc, như vậy thể hiện ông T không quan tâm đến hôn nhân với bà M. Qua xác minh tình trạng hôn nhân giữa bà M và ông T tại được địa phương cung cấp thông tin giữa ông T và bà M có xảy ra mâu thuẫn hay không thì địa phương không nắm rõ. Như vậy, lời trình bày của bà M là phù hợp với những chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà M và ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét chấp nhận yêu cầu của bà M xin ly hôn với ông T là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án bà M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông T không có bản khai trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử quyết định không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án bà M khai tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông T không có bản khai trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử quyết định không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án bà M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông T không có bản khai trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử quyết định không xem xét giải quyết.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai là có căn cứ và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí: Bà M phải chịu án phí hôn nhân gia đình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án năm 2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Diễm M về việc tranh chấp ly hôn với bị đơn ông Tạ Hoàng T.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Diễm M được ly hôn với ông Tạ Hoàng T.
1.2. Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không đặt ra xem xét giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Về án phí: Bà Trần Thị Diễm M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà M đã nộp tại biên lai số 0001657 ngày 24/9/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà M đã nộp đủ án phí.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Về quyền kháng cáo: Bà M, ông T vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND KV1 -Đồng Nai; -VKSND tỉnh Đồng Nai; - TAND tỉnh Đồng Nai; - THADS KV1 -Đồng Nai; - Các đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu HS; VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mạnh Tuấn |