- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T được ly hôn anh Đỗ Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 232/2024/HNGĐ-ST Ngày 30-12-2024 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Minh Huế
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đức Cảnh
Bà Nguyễn Thị Lương
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 244/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 241/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T; Nơi ĐKHK: Thôn 2, xã K, huyện T1, thành phố Hải Phòng; Nơi ở: Thôn T3, xã G, huyện T1, thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn Đ; Nơi cư trú: Thôn 2, xã K, huyện T1, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn khởi kiện, tại Bản tự khai, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Đỗ Thị T trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với anh Đỗ Văn Đ do tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T1, thành phố Hải Phòng vào ngày 08 tháng 4 năm 2015. Sau khi kết hôn, chị về chung sống cùng gia đình anh Đ ở thôn 2, xã K, huyện T1, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, nên thường xảy ra va chạm cãi chửi nhau. Mâu thuẫn đã được gia đình bố, mẹ hai bên hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn căng thẳng nên từ tháng 12 năm 2023 chị đã bỏ về cư trú cùng với bố mẹ đẻ chị ở thôn T2, xã G, huyện T1, thành phố Hải Phòng. Từ khi chị bỏ đi đến nay, anh Đ vẫn không thay đổi vẫn tụ tập rượu chè, không chịu tu chí làm ăn,vì vậy chị cũng không lần nào trở về đoàn tụ cùng anh Đ. Chị và anh Đ sống ly thân từ tháng 12 năm 2023 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ.
Về con chung: Chị và anh Đỗ Văn Đ có hai con chung là Đỗ Văn T3, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2015 và Đỗ Văn Trọng H, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2020. Hiện tại các con chung do chị trực tiếp nuôi dưỡng. Chị đề nghị Tòa án giao hai con chung cho chị nuôi dưỡng, về việc cấp dưỡng nuôi con chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Đỗ Văn Đ: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Đ để anh Đ đến Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên giải quyết việc chị Đỗ Thị T xin ly hôn nhưng anh Đ đều vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thủy Nguyên phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại các điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Đỗ Thị T được ly hôn anh Đỗ Văn Đ. Về con chung: Giao cho chị T nuôi dưỡng các con chung là Đỗ Văn T3, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2015 và Đỗ Văn Trọng H, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2020 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con và tài sản. Chị Đỗ Thị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Đỗ Thị T có đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Đỗ Văn Đ. Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Đỗ Văn Đ hiện đang cư trú tại thôn 2, xã K, huyện T1, thành phố Hải Phòng nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Về việc vắng mặt đương sự: Bị đơn anh Đỗ Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên tiến hành xét xử vắng mặt anh Đỗ Văn Đ.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Đỗ Văn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã K, huyện T2, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 08 tháng 4 năm 2015, nên theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, đây là hôn nhân hợp pháp.
Tuy anh Đỗ Văn Đ không đến Tòa án, nên không có quan điểm của anh Đ về việc chị Đỗ Thị T xin ly hôn, nhưng căn cứ lời khai của nguyên đơn, căn cứ các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và các chứng cứ do Tòa án thu thập có đủ cơ sở xác định: Quá trình chung sống, chị Đỗ Thị T và anh Đỗ Văn Đ đã phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên thường xuyên xảy ra cãi vã, xúc phạm nhau. Xét quan hệ hôn nhân của chị Đỗ Thị T và anh Đỗ Văn Đ là không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đề nghị xin được ly hôn của chị Đỗ Thị T đối với anh Đỗ Văn Đ.
Về con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Đỗ Văn Đ có hai con chung là Đỗ Văn T3, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2015 và Đỗ Văn Trọng H, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2020. Chị T đề nghị Tòa án giao hai con chung cho chị nuôi dưỡng. Anh Đ không có quan điểm về con chung. Con chung Đỗ Văn T3 có nguyện vọng được ở với mẹ. Xét thấy, hiện tại chị T là công nhân còn anh Đ làm nghề đúc đồng thuê nên khả năng và điều kiện nuôi dưỡng con chung của chị T và anh Đ như nhau. Tuy nhiên, con chung Đỗ Văn Trọng H còn nhỏ cần sự chăm sóc của người mẹ nhiều hơn, còn con chung Đỗ Văn T3 có nguyện vọng được ở với mẹ. Nên để đảm bảo quyền lợi cho con chung, cần giao hai con chung cho chị T nuôi dưỡng.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Đỗ Văn Đ không có quan điểm về việc cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.
Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Đỗ Văn Đ không có quan điểm về vấn đề tài sản. Nên Tòa án không xem xét, giải quyết về vấn đề tài sản, khi nào các đương sự có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.
Về án phí sơ thẩm: Chị Đỗ Thị T là nguyên đơn nên chị Đỗ Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Chị Đỗ Thị T và anh Đỗ Văn Đ được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn pháp luật quy định.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T được ly hôn anh Đỗ Văn Đ.
2. Về con chung: Giao các con chung Đỗ Văn T3, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2015 và Đỗ Văn Trọng H, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2020 cho chị Đỗ Thị T nuôi dưỡng đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Đỗ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Đỗ Văn Đ không có quan điểm về việc cấp dưỡng nuôi con, nên Tòa án không giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.
4. Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Đỗ Văn Đ không có quan điểm về vấn đề tài sản. Nên Tòa án không xem xét, giải quyết về vấn đề tài sản, khi nào các đương sự có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc dân sự khác.
5. Về án phí: Chị Đỗ Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn chị Đỗ Thị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0010031 ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên. Chị Đỗ Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND huyện T2; - Chi cục THA DS huyện T2; - UBND xã K, huyện T2, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 08 tháng 4 năm 2015); - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trương Minh Huế |