vanban.org

Bản án 232/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 06/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

á Điều 26, 35, 147, 207, 227, 228, 273 B luật tố tụng dân sự;

á Điều 357, 463, 466, 468 ủa B luật dân sự năm 2015; Căn khoản 2 Điều 26 ủa Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ủa Ủy ban thường vụ Quố H i quy định về m thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Lê Thị Mỹ D khởi kiện bà Nguyễn Thị T tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? á Điều 26, 35, 147, 207, 227, 228, 273 B luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:232/2022/DS-ST
Ngày 06 – 9 – 2022
“V/v tranh hấp h p đ ng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Huyền Trân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Hoàng Sơn.

2. Ông Huỳnh Minh Bền.

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Đình Chưởng – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 06 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm ông khai vụ án dân sự thụ lý số: 327/2022/TLST- DS ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việ tranh hấp “H p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 240/2022/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2022 giữa á đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ D – sinh năm: 1971 ( ó mặt)

Địa hỉ: Ấp B, xã LVL, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1980 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp TA, xã H, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 20/6/2022, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như ý kiến bổ sung tại phiên tòa, bà Lê Thị Mỹ D trình bày:

Vào ngày 07/8/2020, bà có cho bà Nguyễn Thị T vay số tiền 20.000.000 đ ng, khi vay hai bên ó làm biên nhận n , thời hạn thanh toán là 100 ngày kể từ ngày 07/8/2019. Lãi xuất do hai bên thỏa thuận 100 ngày bà T phải trả ho bà ả vốn và lãi là 26.000.000 đ ng, mỗi ngày góp 260.000 đ ng, 10 ngày trả 01 lần. trong quá trình vay bà T hỉ trả ho bà đư 02 lần với tổng số tiền 8.700.000 đ ng, từ đó đến nay bà T không thanh toán tiếp khoản tiền trên ho bà, bà đã nhiều lần đến nhà bà T để yêu ầu bà T thanh toán nhưng bà T vẫn không trả. Do đó bà yêu ầu bà T phải trả ho bà số tiền vốn là 20.000.000 đ ng và lãi suất theo quy định pháp luật từ khi vay đến ngày xét xử sơ thẩm. Đối trừ số tiền bà T đã trả, bà yêu ầu bà T phải thanh toán tiếp số tiền 17.300.000 đ ng.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt h p lệ ho bà Nguyễn Thị T đến tham gia tố tụng nhưng bà T vẫn vắng mặt không ó lý do. Và ũng không gửi ho Tòa án văn bản trình bày ý kiến ủa mình.

Tại phiên tòa á đương sự không n p thêm tài liệu, h ng .

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về xá định quan hệ tranh hấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Lê Thị Mỹ D khởi kiện yêu ầu bà Nguyễn Thị T thanh toán khoản tiền vay tổng ng là 17.300.000 đ ng. Bị đơn hiện nay đang ư trú tại thành phố Cà Mau. Nên tranh chấp giữa các đương sự đư c xác định là tranh chấp h p đ ng vay tài sản thu thẩm quyền giải quyết ủa Tòa án thành phố Cà Mau theo quy định tại á Điều 26, 35, 39 ủa B luật tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành tống đạt h p lệ á văn bản tố tụng triệu tập bà Nguyễn Thị T đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việ giao n p, tiếp ận, ông khai h ng và hòa giải và xét xử nhiều lần nhưng bà T vắng mặt không ó lý do. Do đó, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà T theo quy định tại Điều 227, 228 B luật Tố tụng dân sự.

Tại đơn khởi kiện bà Lê Thị Mỹ D yêu ầu bà Nguyễn Thị T phải thanh toán số tiền vốn và lãi ủa số tiền vay là 17.680.000 đ ng. Bà T vắng mặt và ũng không gửi văn bản ý kiến ho Tòa án mặ dù Tòa án đã tống đạt h p lệ á văn bản tố tụng. Bà T vắng mặt nhưng tại giấy nhận n ngày 07/8/2019 thể hiện n i dung bà T ó vay ủa bà D số tiền 20.000.000 đ ng, thời hạn vay là 100 ngày và ó hữ ký ủa bà T tại biên nhận, biên nhận n không thể hiện lãi suất nhưng theo lời trình bày ủa bà D là số tiền 20.000.000 đ ng lãi suất thỏa thuận 9%/tháng tổng vốn và lãi từ khi vay đến khi thanh toán xong ủa thời hạn 100 ngày là 26.000.000 đ ng, mỗi ngày bà T phải góp là 260.000 đ ng. Trong quá trình vay bà T đã trả đư số tiền 8.700.000 đ ng òn n lại số tiền 17.300.000 đ ng. Xét thấy tuy tại biên nhận n hai bên không ó thỏa thuận lãi suất nhưng với số tiền bà D yêu ầu và việ thừa nhận ủa bà Dung đối với khoản tiền bà T đã trả là phù h p nên xá định việ thỏa thuận lãi suất giữa hai bên là thự tế ó xảy ra. Đối với yêu ầu ủa bà D tại đơn khởi kiện bà Dung xá định yêu ầu bà T thanh toán khoản tiền òn lại là 17.300.000 đ ng không yêu ầu lãi nhưng thự tế bà đã tính lãi g p ủa số tiền trên để yêu ầu. Tại phiên tòa bà D thay đổi yêu ầu yêu ầu tính lãi theo quy định pháp luật từ khi vay đến khi xét xử sơ thẩm. Xét thấy việ yêu ầu lãi ủa bà D tại phiên tòa là phù h p và không vư t quá yêu ầu khởi kiện ban đầu bởi lẽ tại khoản tiền 17.300.000 đ ng mà bà D yêu ầu bà T trả là đã bao g m khoản lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong thời gian 100 ngày. Nhưng thấy rằng lãi suất giữa hai bên thỏa thuận là ao so với quy định ủa pháp luật nên ần phải điều hỉnh ho phù h p. Cụ thể lãi suất theo quy định pháp luật từ ngày 07/8/2019 đến ngày 06/9/2022 là 03 năm 29 ngày. Cụ thể lãi suất đư tính như sau: 20.000.000 đ ng x 03 năm x 20%/năm = 12.319.000 đ ng.

Như vậy bà T phải ó nghĩa vụ thanh toán ho bà D số tiền vốn là 20.000.000 đ ng và lãi xuất từ 07/8/2019 đến khi xét xử 06/9/2022 là 12.319.000 đ ng. Tổng ng là 32.319.000 đ ng. Bà T đã thanh toán ho bà D số tiền 8.700.000 đ ng bà T òn phải tiếp tụ thanh toán ho bà D số tiền 23.619.000 đ ng nhưng bà D hỉ yêu ầu bà T trả số tiền 17.300.000 đ ng là ó l i ho bà T nên đư hấp nhận.

Từ những nhân định trên H i đ ng xét xử ó ơ sở hấp nhận yêu ầu ủa bà Lê Thị Mỹ D bu bà Nguyễn Thị T phải thanh toán ho bà D số tiền 17.300.000 đ ng.

Về án phí dân sự sơ thẩm ó giá ngạ h bà Nguyễn Thị T phải hịu theo quy định. Bà Lê Thị Mỹ D không phải hịu án phí, bà D đã dự n p đư nhận lại.

ì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn

á Điều 26, 35, 147, 207, 227, 228, 273 B luật tố tụng dân sự;

Căn

á Điều 357, 463, 466, 468 ủa B luật dân sự năm 2015;

Căn khoản 2 Điều 26 ủa Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ủa Ủy ban thường vụ Quố H i quy định về m thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu ầu khởi kiện ủa bà Lê Thị Mỹ D.

Bu bà Nguyễn Thị T phải thanh toán ho bà Lê Thị Mỹ D số tiền 17.300.000 đ ng ( mười bảy triệu ba trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày bà Lê Thị Mỹ D có đơn yêu ầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị T không thanh toán xong khoản tiền nêu trên thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo m lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 ủa B luật dân sự năm 2015 tương ng với số tiền và thời gian hậm thi hành.

2. Về án phí: n phí dân sự sơ thẩm ó giá ngạ h bà Nguyễn Thị T phải hịu 865.000 (Tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Bà Lê Thị Mỹ D không phải hịu án phí. Ngày 21/6/2022 bà D đã dự n p tiền tạm ng án phí số tiền 442.000đ (Bốn trăm bốn mươi hai nghìn đồng), tại Chi ụ Thi hành án Dân sự Thành phố Cà Mau theo biên lai thu số 00016000, đư nhận lại khi bản án ó hiệu lự pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà D có quyền kháng áo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà T vắng mặt đư quyền kháng áo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặ niêm yết bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ