- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thu N ly hôn với anh C"
- Tòa quyết gì? Áp d ng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 232 /2019/HNGĐ-ST Ngày: 27-6-2019 “V/v Tranh chấp ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phan Văn Dân
Bà Trần Thị Quế Minh
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào - là Th
T a án nhân dân huy n Châu Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện hâu Thành tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Ph ơng– Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân huy n Châu Thành t sơ th m công hai v án th l số: 103/2019/TLST–HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo quyết định đ a v án ra t số 95 /2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 05 năm 2019 giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm: 1990 (Có mặt)
Nơi c trú: Tổ 24, ấp A, ã An H, huy n C, tỉnh An Giang
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm: 1984 (Vắng mặt)
Nơi c trú: Tổ 24, ấp A, ã An H, huy n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, bản tự khai cùng ngày 19/10/2018 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu N trình bày:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Văn C ết hôn vào năm 2006, hôn nhân ây dựng trên cơ s do quen biết, có tổ chức lễ c ới và có đăng ết hôn tại UBND ã A. Sau hi c ới thì vợ chồng chung sống với gia đình cha mẹ chồng. Đến năm 2009, chị và anh C cất nhà ra riêng cất trên đất cha mẹ chồng cho. Đến năm 2012 chị và anh C lên tỉnh Bình D ơng làm công nhân sinh sống. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đ ợc hoảng 8 năm thì phát sinh mâu thu n, do bất đồng trong cuộc sống, ãy ra mâu thu n giữa hai bên gia đình trong vi c làm ăn, tiền bạc..từ đó dẫn đến vợ chồng bất đồng trong tình cảm vợ chồng, hông c n tôn trọng nhau, hông tin t ng nhau nữa, nên vợ chồng luôn bất h a, gia đình hông c n êm ấm. Vào tháng 11 năm 2017 chị có nộp đơn in ly hôn anh Nguyễn Văn C tại T a án nhân dân huy n C. Qua h a giải, chị đã rút đơn cho anh C cơ hội hàn gắn, nh ng sau đó luôn bất đồng trong cuộc sống, trong tình cảm vợ chồng ngày càng nhiều, hông thể hàn gắn đ ợc. Từ tháng 8 năm 2018 chị và anh C ly thân nhau cho đến nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng hông c n, m c đích hôn nhân hông đạt đ ợc nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn C.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Văn C có 3 con chung tên là Nguyễn Văn C, sinh ngày 30/9/2007, Nguyễn Văn C1, sinh ngày 11/8/2009, Nguyễn Thị Nh Y, sinh ngày 29/10/2011. Hi n tại các cháu đang sống với anh C và ông bà nội. Tại đơn h i i n ly hôn chị yêu cầu nuôi con và yêu cầu anh C cấp d ỡng nuôi con nh ng tại phiên t a hôm nay chị đồng giao 03 đứa con cho anh C nuôi d ỡng, chị hông cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn C: Sau hi th l v án, T a án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo th l , các thông báo về phiên họp iểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải nh ng anh Nguyễn Văn C vẫn vắng m t các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và h a giải hông có l do và cũng hông có văn bản trình bày iến về yêu cầu in ly hôn của chị N. T a án cũng tiến hành ác minh lấy lời hai của anh Cnh ng anh Cvắng m t tại nhà nên hông lấy lời hai đ ợc. Qua ác minh tại địa ph ơng thì anh C c n hộ h u th ờng trú tại tổ 24, ấp A, ã An H, huy n C, tỉnh An Giang.
Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Th m phán, Hội đồng t , th
phiên t a và những ng ời tham gia tố t ng trong quá trình th l , giải quyết v án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ t c tố t ng đ ợc pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố t ng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập đ ợc có trong hồ sơ v án, ết quả vi c hỏi tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát phát biểu iến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu h i i n của N , cho chị N ly hôn với anh C. Về con chung: Đề nghị giao cháu C, cháu C1 cháu Y cho anh C nuôi d ỡng, chị N hông phải cấp d ỡng nuôi con .Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn C là bị đơn trong v án đã đ ợc T a án nhân dân huy n C tống đạt quyết định đ a v án ra t , quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nh ng anh C vẫn vắng m t hông l do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015. Hội đồng t vẫn tiến hành t vắng m t anh Nguyễn Văn C theo quy định pháp luật
2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Văn C ết hôn vào năm 2006, hôn nhân ây dựng trên cơ s do quen biết, có tổ chức c ới và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân ã A. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận và bảo v .
Theo chị N trình bày sau hi c ới thì vợ chồng chung sống hạnh phúc đ ợc hoảng 8 năm thì phát sinh mâu thu n, do bất đồng trong cuộc sống, ãy ra mâu thu n giữa hai bên gia đình trong vi c làm ăn, tiền bạc..từ đó dẫn đến vợ chồng bất đồng trong tình cảm vợ chồng, hông c n tôn trọng nhau, hông tin t ng nhau nữa, nên vợ chồng luôn bất h a, gia đình hông c n êm ấm. Từ tháng 8 năm 2018 chị và anh C ly thân nhau cho đến nay. X t thấy với thời gian dài chung sống hai bên đã phát sinh mâu thu n nh ng cả hai hông tìm ra bi n pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng dẫn đến vợ chồng ngày càng thêm mâu thu n. Vào tháng 11 năm 2017 chị có nộp đơn ly hôn anh C đến T a án nhân dân huy n C, qua h a giải, chị đã rút đơn cho anh C cơ hội hàn gắn. Tuy nhiên sau thời gian rút đơn nh ng giữa chị và anh C vẫn phát sinh mâu thu n hông hàn gắn đ ợc dẫn đến vợ chồng ly thân nhau. Thời gian ly thân hai bên cũng hông hàn gắn đ ợc tình cảm vợ chồng. Theo ác minh bà Nguyễn Thị V (là mẹ ruột anh C) cho biết giữa chị N và anh C đã ãy ra mâu thu n trong thời gian đi làm công nhân a nhà, do hông gần bà nên bà hông biết nguyên nhân c thể nh ng bà cho biết thêm là hi T a án g i giấy mời thì C có biết và cũng đồng ly hôn nh ng do bận công vi c a hông đến T a đ ợc. Hi n tại chị N ác định hông c n tình cảm với anh C, tại t a chị vẫn c ơng quyết in ly hôn. Do đó, hôn nhân của chị N và anh C hông thể o dài, m c đích hôn nhân không đạt đ ợc, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N là hoàn toàn phù hợp với quy định tại điều 56 của luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Văn C có 3 con chung tên là Nguyễn Văn C , sinh ngày 30/9/2007, Nguyễn Văn C1 sinh ngày 11/8/2009, Nguyễn Thị Nh Y, sinh ngày 29/10/2011. Hi n tại các cháu đang sống với anh C và ông bà nội. Tại đơn h i i n ly hôn chị yêu cầu nuôi con và yêu cầu anh C cấp d ỡng nuôi con nh ng tại phiên t a hôm nay chị thay đổi yêu cầu chị đồng giao 03 đứa con cho anh C nuôi d ỡng, chị hông cấp d ỡng nuôi con. Theo ác minh bà Nguyễn Thị V (là mẹ ruột anh C ) cho biết anh C cũng có nguy n vọng nuôi các con. Ngoài ra tại biên bản lấy lời hai các cháu C , cháu C1, cháu Nh Y ngày 22/5/2019 thì cũng có nguy n vọng muốn sống với anh C và ông bà nội sau hi cha mẹ ly hôn. X t thấy từ nhỏ đến nay các cháu đều sống chung với anh C , đ ợc anh C và gia đình chăm sóc, cuộc sống hi n tại t ơng đối ổn định. Do đó để hông làm ảnh h ng đến cuộc sống của các cháu, nghĩ nên để anh C đ ợc tiếp t c nuôi cháu C , cháu C1, cháu Nh Y là phù hợp. Chị Nguyễn Thị Thu N thì hông cấp d ỡng nuôi con c n anh C thì hông có iến. Vì vậy Hội đồng t
hông em t, dành cho anh C quyền h i i n cấp d ỡng nuôi con trong v i n hác hi anh C có yêu cầu. Anh C phải tạo điều i n thuận lợi cho chị N đ ợc quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung hông ai cản tr hi chị thực hi n quyền này.
Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu N trình bày hông có, nên Hội đồng t
hông đ t ra em t
Về án phí: Do yêu cầu của Chị Nguyễn Thị Thu N đ ợc chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị Nguyễn Thị Thu N. Chị Nguyễn Thị Thu N đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn C.
Giấy chứng nhận đăng
ết hôn số 186 ngày 23/11/2009 của Ủy ban nhân dân ã A, huy n C, tỉnh An Giang hông c n giá trị pháp l .
2. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn C đ ợc tiếp t c nuôi d ỡng 3 con chung tên là Nguyễn Văn C sinh ngày 30/9/2007, Nguyễn Văn C1 sinh ngày 11/8/2009, Nguyễn Thị Nh Y, sinh ngày 29/10/2011. Chị Nguyễn Thị Thu N hông phải cấp d ỡng nuôi con. Dành cho anh C quyền h i i n cấp d ỡng nuôi con trong v i n hác hi anh C có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn C phải tạo điều i n thuận lợi cho chị N đ ợc quyền tới lui chăm sóc cháu C , cháu C1, cháu Nh Y, hông ai đ ợc cản tr hi chị N thực hi n quyền này.
3. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu N trình bày hông có, nên Hội đồng t
hông đ t ra em t
4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ th m, đ ợc hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0014149 ngày 26/3/2019 của Chi c c thi hành án dân sự huy n Châu Thành.
5. Về kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Thu N đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (ngày 27/6/2019). Anh Nguyễn Văn C đ ợc quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc tống đạt ho c niêm yết bản án.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Những ng ời tham gia tố t ng (để thi hành); - TAND tỉnh; -VKSND huy n Châu Thành; -Chi c c THA.DS huy n; -Cơ quan đăng ết hôn; -L u hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG X T X S TH M TH M PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mỹ Dung |