vanban.org

Bản án 232/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị Nguyễn Thị Thu N. Chị Nguyễn Thị Thu N đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn C. Giấy chứng nhận đăng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thu N ly hôn với anh C"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 232 /2019/HNGĐ-ST
Ngày: 27-6-2019
“V/v Tranh chấp ly hôn, con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phan Văn Dân

Bà Trần Thị Quế Minh

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Anh Đào - là Th

T a án nhân dân huy n Châu Thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện hâu Thành tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Ph ơng– Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân huy n Châu Thành t sơ th m công hai v án th l số: 103/2019/TLST–HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo quyết định đ a v án ra t số 95 /2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 05 năm 2019 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm: 1990 (Có mặt)

Nơi c trú: Tổ 24, ấp A, ã An H, huy n C, tỉnh An Giang

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm: 1984 (Vắng mặt)

Nơi c trú: Tổ 24, ấp A, ã An H, huy n C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, bản tự khai cùng ngày 19/10/2018 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu N trình bày:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Văn C ết hôn vào năm 2006, hôn nhân ây dựng trên cơ s do quen biết, có tổ chức lễ c ới và có đăng ết hôn tại UBND ã A. Sau hi c ới thì vợ chồng chung sống với gia đình cha mẹ chồng. Đến năm 2009, chị và anh C cất nhà ra riêng cất trên đất cha mẹ chồng cho. Đến năm 2012 chị và anh C lên tỉnh Bình D ơng làm công nhân sinh sống. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đ ợc hoảng 8 năm thì phát sinh mâu thu n, do bất đồng trong cuộc sống, ãy ra mâu thu n giữa hai bên gia đình trong vi c làm ăn, tiền bạc..từ đó dẫn đến vợ chồng bất đồng trong tình cảm vợ chồng, hông c n tôn trọng nhau, hông tin t ng nhau nữa, nên vợ chồng luôn bất h a, gia đình hông c n êm ấm. Vào tháng 11 năm 2017 chị có nộp đơn in ly hôn anh Nguyễn Văn C tại T a án nhân dân huy n C. Qua h a giải, chị đã rút đơn cho anh C cơ hội hàn gắn, nh ng sau đó luôn bất đồng trong cuộc sống, trong tình cảm vợ chồng ngày càng nhiều, hông thể hàn gắn đ ợc. Từ tháng 8 năm 2018 chị và anh C ly thân nhau cho đến nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng hông c n, m c đích hôn nhân hông đạt đ ợc nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn C.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Văn C có 3 con chung tên là Nguyễn Văn C, sinh ngày 30/9/2007, Nguyễn Văn C1, sinh ngày 11/8/2009, Nguyễn Thị Nh Y, sinh ngày 29/10/2011. Hi n tại các cháu đang sống với anh C và ông bà nội. Tại đơn h i i n ly hôn chị yêu cầu nuôi con và yêu cầu anh C cấp d ỡng nuôi con nh ng tại phiên t a hôm nay chị đồng giao 03 đứa con cho anh C nuôi d ỡng, chị hông cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Nguyễn Văn C: Sau hi th l v án, T a án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp l thông báo th l , các thông báo về phiên họp iểm tra về vi c giao nộp tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải nh ng anh Nguyễn Văn C vẫn vắng m t các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và h a giải hông có l do và cũng hông có văn bản trình bày iến về yêu cầu in ly hôn của chị N. T a án cũng tiến hành ác minh lấy lời hai của anh Cnh ng anh Cvắng m t tại nhà nên hông lấy lời hai đ ợc. Qua ác minh tại địa ph ơng thì anh C c n hộ h u th ờng trú tại tổ 24, ấp A, ã An H, huy n C, tỉnh An Giang.

Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Th m phán, Hội đồng t , th

phiên t a và những ng ời tham gia tố t ng trong quá trình th l , giải quyết v án đã thực hi n đầy đủ trình tự thủ t c tố t ng đ ợc pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố t ng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập đ ợc có trong hồ sơ v án, ết quả vi c hỏi tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát phát biểu iến đề nghị. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu h i i n của N , cho chị N ly hôn với anh C. Về con chung: Đề nghị giao cháu C, cháu C1 cháu Y cho anh C nuôi d ỡng, chị N hông phải cấp d ỡng nuôi con .Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu T a án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn C là bị đơn trong v án đã đ ợc T a án nhân dân huy n C tống đạt quyết định đ a v án ra t , quyết định hoãn phiên toà hợp l đến lần thứ hai nh ng anh C vẫn vắng m t hông l do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015. Hội đồng t vẫn tiến hành t vắng m t anh Nguyễn Văn C theo quy định pháp luật

2] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Văn C ết hôn vào năm 2006, hôn nhân ây dựng trên cơ s do quen biết, có tổ chức c ới và có đăng

ết hôn tại Ủy ban nhân dân ã A. Do đó, hôn nhân của anh chị là hợp pháp đ ợc pháp luật công nhận và bảo v .

Theo chị N trình bày sau hi c ới thì vợ chồng chung sống hạnh phúc đ ợc hoảng 8 năm thì phát sinh mâu thu n, do bất đồng trong cuộc sống, ãy ra mâu thu n giữa hai bên gia đình trong vi c làm ăn, tiền bạc..từ đó dẫn đến vợ chồng bất đồng trong tình cảm vợ chồng, hông c n tôn trọng nhau, hông tin t ng nhau nữa, nên vợ chồng luôn bất h a, gia đình hông c n êm ấm. Từ tháng 8 năm 2018 chị và anh C ly thân nhau cho đến nay. X t thấy với thời gian dài chung sống hai bên đã phát sinh mâu thu n nh ng cả hai hông tìm ra bi n pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng dẫn đến vợ chồng ngày càng thêm mâu thu n. Vào tháng 11 năm 2017 chị có nộp đơn ly hôn anh C đến T a án nhân dân huy n C, qua h a giải, chị đã rút đơn cho anh C cơ hội hàn gắn. Tuy nhiên sau thời gian rút đơn nh ng giữa chị và anh C vẫn phát sinh mâu thu n hông hàn gắn đ ợc dẫn đến vợ chồng ly thân nhau. Thời gian ly thân hai bên cũng hông hàn gắn đ ợc tình cảm vợ chồng. Theo ác minh bà Nguyễn Thị V (là mẹ ruột anh C) cho biết giữa chị N và anh C đã ãy ra mâu thu n trong thời gian đi làm công nhân a nhà, do hông gần bà nên bà hông biết nguyên nhân c thể nh ng bà cho biết thêm là hi T a án g i giấy mời thì C có biết và cũng đồng ly hôn nh ng do bận công vi c a hông đến T a đ ợc. Hi n tại chị N ác định hông c n tình cảm với anh C, tại t a chị vẫn c ơng quyết in ly hôn. Do đó, hôn nhân của chị N và anh C hông thể o dài, m c đích hôn nhân không đạt đ ợc, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N là hoàn toàn phù hợp với quy định tại điều 56 của luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu N và anh Nguyễn Văn C có 3 con chung tên là Nguyễn Văn C , sinh ngày 30/9/2007, Nguyễn Văn C1 sinh ngày 11/8/2009, Nguyễn Thị Nh Y, sinh ngày 29/10/2011. Hi n tại các cháu đang sống với anh C và ông bà nội. Tại đơn h i i n ly hôn chị yêu cầu nuôi con và yêu cầu anh C cấp d ỡng nuôi con nh ng tại phiên t a hôm nay chị thay đổi yêu cầu chị đồng giao 03 đứa con cho anh C nuôi d ỡng, chị hông cấp d ỡng nuôi con. Theo ác minh bà Nguyễn Thị V (là mẹ ruột anh C ) cho biết anh C cũng có nguy n vọng nuôi các con. Ngoài ra tại biên bản lấy lời hai các cháu C , cháu C1, cháu Nh Y ngày 22/5/2019 thì cũng có nguy n vọng muốn sống với anh C và ông bà nội sau hi cha mẹ ly hôn. X t thấy từ nhỏ đến nay các cháu đều sống chung với anh C , đ ợc anh C và gia đình chăm sóc, cuộc sống hi n tại t ơng đối ổn định. Do đó để hông làm ảnh h ng đến cuộc sống của các cháu, nghĩ nên để anh C đ ợc tiếp t c nuôi cháu C , cháu C1, cháu Nh Y là phù hợp. Chị Nguyễn Thị Thu N thì hông cấp d ỡng nuôi con c n anh C thì hông có iến. Vì vậy Hội đồng t

hông em t, dành cho anh C quyền h i i n cấp d ỡng nuôi con trong v i n hác hi anh C có yêu cầu. Anh C phải tạo điều i n thuận lợi cho chị N đ ợc quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung hông ai cản tr hi chị thực hi n quyền này.

Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu N trình bày hông có, nên Hội đồng t

hông đ t ra em t

Về án phí: Do yêu cầu của Chị Nguyễn Thị Thu N đ ợc chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng các điều 9, 53, 56, 58 Luật Hôn nhân gia đình 2014, các điều 28, 35, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015; Điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội hóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị Nguyễn Thị Thu N. Chị Nguyễn Thị Thu N đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn C.

Giấy chứng nhận đăng

ết hôn số 186 ngày 23/11/2009 của Ủy ban nhân dân ã A, huy n C, tỉnh An Giang hông c n giá trị pháp l .

2. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn C đ ợc tiếp t c nuôi d ỡng 3 con chung tên là Nguyễn Văn C sinh ngày 30/9/2007, Nguyễn Văn C1 sinh ngày 11/8/2009, Nguyễn Thị Nh Y, sinh ngày 29/10/2011. Chị Nguyễn Thị Thu N hông phải cấp d ỡng nuôi con. Dành cho anh C quyền h i i n cấp d ỡng nuôi con trong v i n hác hi anh C có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn C phải tạo điều i n thuận lợi cho chị N đ ợc quyền tới lui chăm sóc cháu C , cháu C1, cháu Nh Y, hông ai đ ợc cản tr hi chị N thực hi n quyền này.

3. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu N trình bày hông có, nên Hội đồng t

hông đ t ra em t

4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ th m, đ ợc hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0014149 ngày 26/3/2019 của Chi c c thi hành án dân sự huy n Châu Thành.

5. Về kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Thu N đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (ngày 27/6/2019). Anh Nguyễn Văn C đ ợc quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc tống đạt ho c niêm yết bản án.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ