- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v tranh chấp “ Ly hôn giữa Chị Lý Cẩm Th với Anh Nguyễn Văn S”."
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của Chị Lý Cẩm Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 2312020/HNGĐ-ST Ngày: 09/9/2020. V/v tranh chấp “ Ly hôn giữa Chị Lý Cẩm Th với Anh Nguyễn Văn S”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ
Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Thanh Huỳnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Thanh Vũ.
2. Ông Nguyễn Hoàng Hải.
- Thư"ký"phiên"tòa: Bà Võ Thị Phi Liễu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
- Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Cờ"Đỏ"tham"gia"phiên"toà: Bà Trần Thị Thanh Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 111/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 156/2020/QĐXX-ST ngày 17 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lý Cẩm Th, sinh năm 1993. (có mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện H, thành phố N.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1989. (Vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Th, xã Đ, huyện H, thành phố P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 03 tháng 5 năm 2020 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Chị Lý Cẩm Th trình bày: Năm 2004, do quen biết, chị và Anh Nguyễn Văn S tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Thới Xuân, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc và có 01 con chung: Cháu Nguyễn Thị Bích Tr, sinh ngày 20/9/2015, hiện cháu Trâm đang sống cùng với chị. Quá trình chung sống, vợ chồng không tạo lập được tài sản chung và không có nghĩa vụ chung. Sau đó, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do Anh S thường xuyên nhậu nhẹt, không quan tâm đến gia đình, nhiều lần xúc phạm đến chị, đe dọa đến sức khỏe, tính mạng chị dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay, tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với Anh S.
Về con chung và nuôi con chung: Chị Th yêu cầu được trực tiếp nuôi Cháu Nguyễn Thị Bích Tr, sinh ngày 20/9/2015 đến tuổi trưởng thành, chị không yêu cầu Anh S cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Do Anh S vắng mặt, chị Th thống nhất tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp.
Tại phiên tòa bị đơn Anh Nguyễn Văn S vắng mặt, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cho Chị Lý Cẩm Th được ly hôn với Anh Nguyễn Văn S; Về nuôi con chung: Giao con chung Cháu Tr cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ghi nhận chị Th không yêu cầu Anh S cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung, nghĩa vụ chung: Tách ra giải quyết thành vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng dân sự: Theo đơn khởi kiện của Chị Lý Cẩm Th thì quan hệ tranh chấp của vụ án là “ Ly hôn ”. Theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Bị đơn Anh Nguyễn Văn S vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, có căn cứ xét xử vắng mặt Anh S.
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa Chị Lý Cẩm Th và Anh Nguyễn Văn S là hợp pháp. Chị Th và Anh S tự nguyện tiến tới hôn nhân, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Chị Th và Anh S có thời gian chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải nhau, Anh S thường xuyên nhậu nhẹt và có hành vi bạo lực gia đình. Quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa Anh S vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu vắng mặt, trong đơn anh không có ý kiến gì về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung. Tuy nhiên, qua làm việc với người làm chứng bà Nguyễn Thị Ngọc M là mẹ ruột Anh S thì Anh S biết được việc chị Th khởi kiện ly hôn và thống nhất ly hôn theo yêu càu của chị Th. Biên bản xác minh địa phương (BL27) xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do Anh S nhậu say có hành vi xúc phạm, bạo lực gia đình với chị Th. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa chị Th và Anh S đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Th, cho chị được ly hôn với Anh S là phù hợp.
Về con chung và nuôi con chung: Vợ, chồng có 01 con chung Cháu Nguyễn Thị Bích Tr, sinh ngày 20/9/2015, hiện Cháu Tr đang sống cùng với chị Th. Do đó, để đảm bảo tâm sinh lý, tránh sáo trộn môi trường sống của cháu cần giao Cháu Tr cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, ghi nhận chị Th không yêu cầu Anh S cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho Anh S không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, Anh S không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì chị Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của Anh S.
Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Do Anh S vắng mặt nên tách ra giải quyết thành vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp là phù hợp.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lý Cẩm Th phải nộp 300.000đồng án phí theo mục 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của Chị Lý Cẩm Th. Cho ly hôn giữa chị Th và Anh Nguyễn Văn S.
2. Về con chung và nuôi con chung: Chị Th và Anh S xác định có 01 con chung Cháu Nguyễn Thị Bích Tr, sinh ngày 20/9/2015. Giao con chung Cháu Tr cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ghi nhận chị Th không yêu cầu Anh S cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho Anh S không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, Anh S không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì chị Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của Anh S.
Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lý Cẩm Th phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 013124 ngày 27 tháng 5 năm 2020 thành tiền án phí.
Phiên tòa xét xử công khai, tuyên án có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án, riêng đương sự vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm. Nơi"nhận:"""""""""""""""""""""""
| - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - UBND thị trấn Cờ Đỏ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Thanh Huỳnh |