- Tranh chấp gì? án hình sự — "Võ Văn Anh K - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo c a ông Tạ S, à Nguyễn Th L là người đại di n h p pháp cho hại đ chết, giữ nguyên các uyết đ nh về hình s , trách nhi m dân s tại Bản án hình s s thẩmsố 1 /2024/HSST ngày 1 /01/2024 c a Tòa án nhân dân t nh uảng Ng i.
- Căn cứ chính? Điều 6 Bộ luật Tố t ng hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 231/2024/HS-PT Ngày: 23-5-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Công Thi
Các thẩm phán:
Ông Vũ Thanh Liêm
Ông Trần Đức Kiên
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Phong, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Vinh, Kiểm sát viên.
Ngày 2 tháng năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân huy n S n T nh, t nh uảng Ng i, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà nẵng t ph c thẩm công khai v án hình s th l số 12 /2024/TLPT-HS ngày 2 tháng 02 năm 2024 đối v i cáo Võ Văn Anh K về tội“Giết người”. Do c kháng cáo c a đại di n h p pháp c a hại đối v i Bản án hình s s thẩm số 1 /2024/HS-ST ngày 1 /01/2024 c a Tòa án nhân dân t nh uảng Ng i.
Bị cáo bị kháng cáo:
Võ Văn Anh K, sinh ngày 11/4/2009 tại t nh uảng Ng i; n i cư tr : Thôn A,
N, huy n T, t nh uảng Ng i; nghề nghi p: Không; trình độ học vấn: /12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Vi t Nam; con ông Võ V và à Phạm Th Minh M; v , con: Chưa c ; tiền án, tiền s : Không;
ắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 26/6/202 , c mặt
- Người đại diện hợp pháp của bị cáo: Ông Võ V, sinh năm 19 ; à Phạm Th Minh M, sinh năm 19 (Cha mẹ đẻ c a cáo Võ Văn Anh K).Đ a ch : X m D, thôn A, N, huy n T, t nh uảng Ng i;, c mặt
-Người bào chữa theo luật định cho bị cáo: Bà Võ Th H - Tr gi p viên pháp l thuộc Trung tâm Tr gi p pháp l nhà nư c t nh . Đ a ch : Số F, đường P, thành phố , t nh uảng Ng i, c mặt
- Bị hại: Anh Tạ Văn N, sinh năm 1990 (Đã chết);
- Người đại diện hợp pháp của bị hại: Ông Tạ S, sinh năm 1944 và à Nguyễn Th L, sinh năm 19 0 (Là cha mẹ đẻ của bị hại Tạ Văn N). Cùng đ a ch : Thôn Đ, N, huy n T, t nh uảng Ng i, vắng mặt
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đại diện hợp pháp bị hại: Ông Phạm D, Luật sư Chi nhánh Công ty L1; đ a ch : B P, phường L, thành phố , t nh uảng Ng i, vắng mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Võ V, sinh năm 19 ; Đ a ch : Thôn Đ, N, huy n T, t nh uảng Ng i, c mặt
+ Anh Tạ Duy K1, sinh năm 19 ; Đ a ch : Thôn Đ, N, huy n T, t nh uảng Ng i, c mặt
+ Anh Ngô Hồ Vũ B, sinh ngày 22/11/2006, vắng mặt
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Vũ H1, sinh năm 19 9 Đ a ch : Thôn A, N, huy n T, t nh uảng Ng i, vắng mặt
+ Anh Huỳnh Tấn H2, sinh ngày 01/6/2006, vắng mặt
Đại di n theo pháp luật: Bà Võ Th T, sinh năm 19 6. Đ a ch : Thôn A, N, huy n T, t nh uảng Ng i, vắng mặt
- Người làm chứng:Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 19 9. Đ a ch : Thôn Đ, N, huy n T, t nh uảng Ng i, c mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Bản án sơ thẩm, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được xác định như sau:
Khoảng giữa năm 2022, ông Võ V nghi vấn à Phạm Th Minh M c quan h tình cảm v i Tạ Văn N dẫn đến vi c hai v chồng mâu thuẫn, thường ảy ra c i v , đánh nhau.
Khoảng 22 giờ ngày 2 tháng 6 năm 202 , v chồng ông V, à M tiếp t c ảy ra mâu thuẫn, c i v về vấn đề trên nên ông V n i v i con trai Võ Văn Anh K nếu thấy N thì n i lại v i ông V. Sau đ , Võ Văn Anh K đi cùng hai người ạn đến quán illiards “A N1” thôn A, N, huy n T, t nh uảng Ng i ch i thì phát hi n Tạ Văn N đang c mặt tại quán; K nhờ ạn về gọi ông V còn mình đứng chờ ngoài quán. Khi thấy ông V đang đi vào quán theo c a chính hư ng Đông thì K đi vào trong quán theo hư ng B1 và dùng 01 con dao c chiều dài cm, mũi nhọn đ chuẩn từ trư c đâm 01 nhát vào vùng lưng ên phải c a Tạ Văn N. Cùng l c, ông V vừa vào trong quán trên tay cầm một cây rìu chạy t i chỗ anh N nhưng một số người đang ch i ida trong quán ngăn cản, lấy cây rìu trên tay ông V. L c này, anh N sau khi K đâm nên dùng tay ôm giữ lưng c a mình rồi ỏ chạy về hư ng nhà v sinh c a quán thì K tiếp t c đuổi theo cầm dao ch m 01 cái tr ng vào chân trái c a anh N; anh N chạy ra cổng ph c a quán thì K tiếp t c đuổi theo rồi chạy đến dùng tay đấm vào mặt anh N 01 cái; anh N đổ g c uống đường và đư c người dân đưa đi cấp cứu và chết tại B nh vi n đa khoa t nh .
- Kết luận giám đ nh t thi số: 1 0 /K1-KTHS ngày 24/ /202 c a Phân vi n Khoa học hình s tại thành phố Đà Nẵng:
+ Nguyên nhân chết c a Tạ Văn N: Mất máu cấp do vết thư ng thận phải.
+ C chế hình thành vết thư ng: Vết thư ng vùng lưng phải trên t thi Tạ Văn N do vật sắc nhọn gây ra.
- Kết luận giám đ nh số: 1 0 /KL-KTHS ngày 0 tháng năm 202 Phân vi n Khoa học hình s tại thành phố Đà Nẵng đối v i con dao thu đư c tại hi n trường v án, kết luận: Trên con dao c máu c a t thi Tạ Văn N.
T nh ng nội dung đ đư c xác đ nh nêu trên, tại B n án hình s sơ thẩm số
H T ngày
Tòa án nhân dân tỉnh u ng Ng i uyết đ nh:
1. Tuyên ố cáo Võ Văn Anh K2 tội “Giết người”.
Áp d ng: Điểm n khoản 1 Điều 12 ; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 1; Điều 91; khoản 2 Điều 101; Điều Bộ luật hình s năm 201 , s a đổi ổ sung năm 201 .
X phạt: B cáo Võ Văn Anh K 07 (B2) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ắt tạm giữ, tạm giam ngày 26/6/202 .
2. Về trách nhi m dân s :
Áp d ng Điều 4 Bộ luật hình s ; khoản 2 Điều 6; Điều
; Điều 91; Điều 9 Bộ luật dân s .
Buộc ông Võ V, à Phạm Th Minh M phải c trách nhi m ồi thường thi t hại cho ông Tạ S, à Nguyễn Th L số tiền là: 266. 00.000đồng đư c khấu trừ số tiền 240.000.000đồng đ ồi thường trư c; ông Võ V, à Phạm Th Minh M còn phải tiếp t c ồi thường thi t hại cho ông Tạ S, à Nguyễn Th L số tiền là 26. 00.000đồng (Hai mư i sáu tri u, năm trăm ngàn đồng).
Buộc ông Võ V, à Phạm Th Minh M phải c trách nhi m cấp dưỡng hằng tháng cho ông Tạ S, à Nguyễn Th L mỗi người 1.000.000đồng (Một tri u đồng) mỗi tháng cho đến khi cáo Võ Văn Anh K đ 1 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 0 năm 202 cho đến tháng 4 năm 202 .
Từ tháng năm 202 , cáo Võ Văn Anh K c trách nhi m cấp dưỡng hằng tháng cho ông Tạ S, à Nguyễn Th L mỗi người 1.000.000đồng (Một tri u đồng) mỗi tháng cho đến khi ông Tạ S, à Nguyễn Th L chết.
Ngoài ra, Bản án s thẩm còn quyết đ nh về phần l vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh pháp luật.
Ngày 1/01/2024, ông Tạ S và à Nguyễn Th L (là cha mẹ đẻ của bị hại Tạ Văn N), c đ n kháng cáo yêu cầu em t vi c ỏ lọt hành vi phạm tội đối v i ông Võ V; tăng hình phạt đối v i cáo, tăng tiền cấp dưỡng và cấp dưỡng một lần số tiền 240 tri u cho hại.
Tại phiên tòa ph c thẩm, người kháng cáo ông S, à L giữ nguyên kháng cáo.
Kiểm sát viên c a Vi n kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng th c hành quyền công tố, kiểm sát t tại phiên tòa phát iểu quan điểm đối v i v án như sau:
- Về tố t ng, Hội đồng t , những người tiến hành và tham gia tố t ng khác đ th c hi n và tuân th đ ng các quy đ nh c a Bộ luật tố t ng hình s ;
- Về nội dung, sau khi phân tích nội dung v án, Kiểm sát viên đề ngh Hội đồng t không chấp nhận kháng cáo c a cáo, giữ nguyên các uyết đ nh tại Bản án hình s s thẩm.
Lời ào chữa c a luật sư cho cáo, đề ngh Hội đồng t giữ nguyên Bản án hình s s thẩm.
Luận cứ c a người ảo v quyền và l i ích h p pháp cho hại cho rằng: Ông Võ V c hành vi đồng phạm gi p sức cho cáo, mức án 0 năm tù đối v i cáo Võ Văn Anh K là nhẹ, yêu cầu gia đình cáo cấp dưỡng một lần, đề ngh Hội đồng t chấp nhận kháng cáo c a ông S, à L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án; căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử xét thấy:
. Về tố t ng:
- Tại giai đoạn ph c thẩm, Hội đồng t đ th c hi n và tuân th đ ng các quy đ nh c a Bộ luật tố t ng hình s . Kháng cáo c a ông S, à L là h p l , trong thời hạn luật đ nh.
- Tại phiên toà ph c thẩm, vắng mặt một số người c quyền l i, nghĩa v liên quan tuy nhiên họ không kháng cáo, vi c vắng mặt c a họ không ảnh hư ng đến vi c giải quyết v án. Do vậy Hội đồng t giải quyết v án theo quy đ nh c a pháp luật.
. Về nội dung:
. Về hành vi phạm tội, tại phiên toà ph c thẩm, cáo đ khai nhận về hành vi phạm tội như Bản án s thẩm đ ác đ nh, lời khai nhận đ là phù h p v i các tài li u, chứng cứ c trong hồ s v án, c đ c s kết luận: Vào ngày 2 /6/202 tại quán illiards “A N1” thôn A, N, huy n T, t nh uảng Ng i, cáo Võ Văn Anh K đ c hành vi tr c tiếp dùng dao đâm vào vùng lưng ên phải, ch m vào chân trái, dùng tay đánh vào mặt c a anh Tạ Văn N, hậu quả làm anh N thư ng tích, mất máu cấp do vết thư ng thận phải dẫn đến chết. Tại Bản án hình s s thẩm số 1 /2024/HSST ngày 1 /01/2024 Tòa án nhân dân t nh uảng Ng i đ tuyên ố cáo Võ Văn Anh K phạm tội “Giết người”, áp d ng điểm n khoản 1 Điều 12 ; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 1; Điều 91; khoản 2 Điều 101; Điều Bộ luật hình s năm 201 , s a đổi ổ sung năm 201 để phạt cáo Võ Văn A Ki t0 năm tù là c căn cứ pháp luật. Sau khi t s thẩm, cáo, đại di n h p pháp c a cáo và người ào chưa cho cáo không kháng cáo.
Xem t kháng cáo c a ông Tạ S, và à Nguyễn Th L là đại di n h p pháp c a hại đ chết, Hội đồng t
t thấy:
. Về nội dung ỏ lọt tội phạm đối v i ông Võ V: Theo kết quả điều tra, đ ác đ nh, do nghi ngờ hại c quan h tình cảm v i v mình nên ông V n i v i Võ Văn Anh K nếu thấy N thì n i lại v i ông V, khi gặp ông N, cáo K c nhờ người áo cho ông N và cáo đ ch động dùng dao tấn công ông N một các quyết li t, hành vi phạm tội c a cáo th c hi n độc lập, mặc dù về nguyên nhân ảy ra v án c phần uất phát từ từ ông V, tuy nhiên, theo hồ s v án, không c tài li u chứng cứ gì để chứng minh ông V i d c, kích động hoặc gi p sức cho cáo K trư c khi hoặc ngay tại thời điểm cáo K th c hi n hành vi phạm tội, hậu quả hại chết hoàn toàn là do hành vi phạm tội c a cáo, khi ông V dùng rìu chạy đến thì đ c người can ngăn nên không tr c tiếp tác động gì đến hại, do vậy, không c c s ác đ nh ông V đ c hành vi đồng phạm gi p sức cho cáo, trường h p sau này c chứng cứ ác đ nh ông Võ V c hành vi đồng phạm gi p sức cho cáo thì sẽ tiếp t c em t l sau, vì vậy, Hội đồng t không chấp nhận kháng cáo c a ông S, à L về nội dung c ỏ lọt tội phạm trong v án.
. Về nội dung kháng cáo yêu cầu tăng hình phạt đối v i cáo: X t thấy, tính chất hành vi phạm tội c a cáo đối v i hại là c tính chất côn đồ, phạm tội một các quyết li t, đến cùng, tuy nhiên, khi phạm tội cáo là người chưa thành niên (14 tuổi 02 tháng 14 ngày), nhận thức pháp luật, năng l c hành vi còn hạn chế, chưa đầy đ nên đư c hư ng chính sách hình s áp d ng đối v i người chưa thành niên dư i 16 tuổi, vi c trừng tr phải kết h p v i giáo d c, theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 101 Bộ luật hình s , Toà án cấp s thẩm đ em t cáo đư c hư ng nhiều tình tiết giảm nhẹ như cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải; cáo đ tác động gia đình ồi thường thi t hại cho gia đình hại, số tiền 240.000.000đồng, sau khi phạm tội cáo ra đầu th nên đ áp d ng các điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 1; Điều 91; khoản 2 Điều 101 và Điều Bộ luật hình s năm 201 , s a đổi ổ sung năm 201 , phạt cáo v i mức án 0 năm tù là phù h p, do vậy, Hội đồng t không chấp nhận kháng cáo c a ông S, à L về yêu cầu tăng hình phạt đối v i cáo.
[2. ]. Xem t kháng cáo về trách nhi m dân s , t thấy: Tại giai đoạn s thẩm, đại di n h p pháp c a hại ông Tạ S và à Nguyễn Th L yêu cầu ồi thường v i tổng số tiền 464. 00.000đồng.
Tòa án cấp s thẩm đ em t chấp nhận chi phí cấp cứu, tiền e đi lại phù h p v i th c tế đư c chấp nhận số tiền 266. 00.000đồng, c thể trong đ ao gồm: Tiền điều tr , cấp cứu tại B nh vi n: .000.000đồng; tiền e: 1. 00.000đồng; chi phí h p l cho vi c mai táng là: 0.000.000đồng (Gồm chi phí phục vụ cho việc mai táng, chi phí mua đất mai táng); tiền ù đắp tổn thất về tinh thần số tiền: 1 0.000.000đồng (Tương đương 100 tháng lương cơ sở x 1.800.000 đồng là ở mức cao nhất).
Đối tiền cấp dưỡng hàng tháng do hai ên không thỏa thuận đư c vi c cấp dưỡng một lần nên Tòa án phải phải tuyên uộc theo hàng tháng là đ ng quy đ nh c a pháp luật, t ông S, à L ngoài anh N đ chết thì c 0 người con khác phải c nghĩa v nuôi cha, mẹ, cáo là người chưa thành niên không c tài sản riêng và chưa c thu nhập nên Tòa án cấp s thẩm đ uộc ông Võ V, à Phạm Th Minh M phải ồi thường tiền cấp dưỡng hàng tháng cho ông Tạ S, à Nguyễn Th L, mỗi tháng 2.000. 000 đồng/02 người, trong đ , cấp dưỡng cho ông S 1.000.000 đồng/một tháng; à N2 đồng/một tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng năm 202 cho đến khi ông Tạ S, à Nguyễn Th L chết là phù h p, đ ng quy đ nh c a pháp luật. Trường h p, sau khi cáo đ 1 tuổi, số tiền cấp dưỡng nêu trên không đáp ứng cuộc sống thì ông S, à L c thể kh i ki n v án dân s để yêu cầu tăng mức cấp dưỡng. Vi c ông S, à L yêu cầu cấp dưỡng một lần đối v i số tiền 240.000.000 đồng là không c c s pháp luật để chấp nhận.
Từ những nhận đ nh nêu trên, Hội đồng t không chấp nhận toàn ộ các nội dung kháng cáo c a ông S, à L, giữ nguyên các uyết đ nh c a Bản án hình s s thẩm.
[ ]. Về án phí ph c thẩm hình s : Ông S, à L là người cao tuổi nên đư c miễn án phí hình s ph c thẩm.
. Các phần quyết đ nh khác còn lại c a Bản án s thẩm về l vật chứng, án phí hình s , dân s s thẩm, không c kháng cáo, kháng ngh Hội đồng t không em t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều , Điều 6 Bộ luật Tố t ng hình s ;
1. Không chấp nhận kháng cáo c a ông Tạ S, à Nguyễn Th L là người đại di n h p pháp cho hại đ chết, giữ nguyên các uyết đ nh về hình s , trách nhi m dân s tại Bản án hình s s thẩmsố 1 /2024/HSST ngày 1 /01/2024 c a Tòa án nhân dân t nh uảng Ng i.
Áp d ng: Điểm n khoản 1 Điều 12 ; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 1; Điều 91; khoản 2 Điều 101; Điều Bộ luật hình s năm 201 , s a đổi ổ sung năm 201 .
X phạt: B cáo Võ Văn Anh K 07 (B2) năm tù, về tội “Giết người”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 26/6/202 .
2. Về trách nhi m dân s :
Áp d ng Điều 4 Bộ luật hình s ; khoản 2 Điều 6; Điều
; Điều 91; Điều 9 Bộ luật dân s .
Buộc ông Võ V, à Phạm Th Minh M phải c trách nhi m ồi thường thi t hại cho ông Tạ S, à Nguyễn Th L số tiền là: 266. 00.000đồng đư c khấu trừ số tiền 240.000.000 đồng đ ồi thường trư c; ông Võ V, à Phạm Th Minh M còn phải tiếp t c ồi thường thi t hại cho ông Tạ S, à Nguyễn Th L số tiền là 26. 00.000đồng (Hai mươi sáu triệu, năm trăm ngàn đồng).
Buộc ông Võ V, à Phạm Th Minh M phải c trách nhi m cấp dưỡng hàng tháng cho ông Tạ S, à Nguyễn Th L, mỗi người 1.000.000đồng (Một triệu đồng)/mỗi tháng, cho đến khi cáo Võ Văn Anh K đ 1 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 0 năm 202 cho đến tháng 4 năm 202 .
Từ tháng năm 202 , cáo Võ Văn Anh K c trách nhi m cấp dưỡng hằng tháng cho ông Tạ S, à Nguyễn Th L mỗi người 1.000.000đồng (Một triệu đồng)/mỗi tháng, cho đến khi ông Tạ S, à Nguyễn Th L chết.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi suất theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với khoản tiền và thời gian chậm thi hành án, cho đến khi thi hành xong bản án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
. Về án phí ph c thẩm: Áp d ng Điều 12 Ngh quyết số 26/2016/UBTV H14 ngày 0/12/2016 c a Ủy an Thường v uốc hội về án phí, l phí Tòa án, ông Tạ S, à Nguyễn Th L đư c miễn án phí.
4. Các phần quyết đ nh khác còn lại c a Bản án s thẩm về l vật chứng, án phí hình s , dân s s thẩm, không c kháng cáo, kháng ngh đ c hi u l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Bản án ph c thẩm c hi u l c pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tối cao – V 1; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND t nh uảng Ng i; - VKSND t nh uảng Ng i; - C c THADS t nh uảng Ng i; - S Tư pháp t nh uảng Ng i; - C quan THAHS Công an t nh uảng Ng i; - Phòng HSNV – Công an t nh uảng Ng i; - Trại tạm giam Công an t nh uảng Ng i; - B cáo; - Lưu Hồ s v án, lưu trữ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trương Công Thi |