- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu bà nguyễn Thị H thực hiện nghĩa vụ trả nợ"
- Căn cứ chính? Điều 201 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:231/2021/KDTM-ST Ngày 24/12/2021 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa : Ông Nguyễn Hồng Bách
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Mai
Bà Hoàng Thị An
- Thư kí phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Hùng – Thư kí Tòa án nhân dân huyện Đông A
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đông A tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Dung - Kiểm sát viên.
Trong ngày 24/12/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông A xét xử công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 36/2021/TLST-KDTM ngày 9/3/2021 vÒ tranh chÊp “ Hîp ®ång tín dụng ”, theo QuyÕt ®Þnh ® a vô ¸n ra xÐt xö sè 58/2021 /Q§XXST ngµy 1 th¸ng 11 n¨m 2021 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng A.
Địa chỉ: Số 02 phố Láng Hạ, P. Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân Long – Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh Đông A.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng ông Nguyễn Văn Mậu – Phó Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh Đông A.
( Có mặt tại phiên tòa)
- Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị H, Sinh năm 1968
Trú tại: Thôn Thiết B, xã Vân H, huyện Đông A, TP Hà Nội.
(Vắng mặt tại phiên tòa)
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/Ông Nghiêm Hữu T, sinh năm 1968
2./Anh Nghiêm Hữu T1, sinh năm 2001
3/Anh Nghiêm Hữu T2, sinh năm 1992
4/ Chị Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1992
Cùng trú tại: Thôn Thiết B, xã Vân H, huyện Đông A, TP Hà Nội.
( ông T, ông T1, anh T2, chị Pvắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Theo ®¬n khëi kiÖn ngµy 4.3.2021 cña Ngân hàng A và c¸c lêi khai của đại diện ủy quyền của Nguyên đơn néi dung vô kiÖn nh sau:
Ngày 9/5/2019, Ngân hàng A bà Nguyễn Thị H ký Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV 201902598 với nội dung sau: Phương thức cho vay: theo Hạn mức tín dụng Số tiền cho vay tối đa: 9.500.000.000 đồng Thời hạn cho vay 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng này. Kỳ hạn trả gốc, trả lãi thực hiện theo phụ lục kèm theo hoặc từng giấy nhận nợ. Mục đích sử dụng tiền vay: bổ sung vốn kinh doanh gỗ. Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng: Phương thức áp dụng lãi suất: lãi suất điều chỉnh. Lãi suất cho vay thỏa thuận có điều chỉnh định kỳ tối thiểu 3 tháng/ lần không vượt quá khung quy định lãi suất cho vay của ngân hàng, phù hợp với quy định lãi suất cho vay của Agribank Chi nhánh Đông A từng thời kỳ, cụ thể
Lãi suất cho vay = trần lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng bằng đồng Việt Nam theo quy định hiện hành của Agribank + tỉ lệ nhất định nhưng không vượt quá khung quy định lãi suất cho vay của Agri bank.
Mức lãi suất theo năm là 365 ngày.
Định kỳ trả nợ gốc : Theo từng kỳ hạn trên giấy nhận nợ.
Lãi suất, phí:lãi suất trong hạn 9%/năm trên nợ gốc. Lãi suất quá hạn bằn 13,5%/ năm. Lãi suất chậm trả 10%/ năm
Định kỳ trả lãi: 2 tháng/lần vào ngày 28
Tài sản thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ cụ thể như sau:
*Tài sản thứ nhất
Ngày 18/03/2014 ông Nghiêm Hữu T và bà Nguyễn Thị H đã kí Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 617/2014/HĐTC tại Văn phòng Công chứng Trung Tâm.
Theo đó,tàisản thế chấp để đảmbảo nghĩa vụ trả nợ là quyền sử dụng đất đốivới thửa đất số 27(1), tờ bản đồ số 02, diện tích 187.1 m2 tại địa chỉ thôn Thiết B, xã Vân H, Huyện Đông A, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 388252 do UBNDhuyện Đông A, thành phố Hà Nội cấp ngày 03/05/2013 mang tên Ông Nghiêm Hữu T.
Ngày 20/03/2014, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đông A chứng nhận việc thế chấp bằng quyền sử dụng đất nêu trên đã được đăng ký theo quy định của pháp luật.
*Tài sản thứ hai
Ngày 11/4/2014 Ông Nguyễn Văn B và Bà Lê Thị Ngọc Ađã thế chấp tài sản cho Agribank Chinhánh Đông A để đảmbảo nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 867/2014/HĐTC tại Văn phòng Công chứng Trung Tâm.
Theo đó,tàisản thế chấp để đảmbảo nghĩa vụ trả nợ là quyền sử dụng đất đốivới thửa đất số 5, tờ bản đồ số 59, diện tích 60 m2 tại địa chỉ Số nhà 34 tổ 3 khối 3B – Thị Trấn Đông A - Huyện Đông A, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10117011795 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 29/11/2004 mang tên Ông Nguyễn Văn B.
Ngày 14/4/2014, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đông A chứng nhận việc thế chấp bằng quyền sử dụng đất nêu trên đã được đăng ký theo quy định của pháp luật.
*Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng
Sau khi kí hợp đồng tín dụng phía Ngân hàng A - Chi nhánh Đông A đã giải ngân cho bà Nguyễn Thị H như sau:
1/Ngày giải ngân 27.8.2019 ( số giải ngân 3140LDS201911853) 1.360.000.000 đồng;
2/Ngày giải ngân 28/2/2019 (số giải ngân3140LDS201911921) 1.3000.000.000 đồng;
3/ Ngày giải ngân 29/8/2019 ( số giải ngân 3140LDS201912041) 1.351.000.000 đồng;
4/Ngày giải ngân 30.8.2019 ( số giải ngân 3140LDS201712061) 1.342.000.000 đồng;
5/Ngày giải ngân 25.9.2019 ( số giải ngân 3140LDS201913369) 700.000.000 đồng;
6/Ngày giải ngân 26.9.2019 ( số giải ngân 3140LDS201913437) 500.000.000 đồng;
7/Ngày giải ngân 28.11.2019 (số giải ngân 3140LDS201916606) 1.400.000.000 đồng;
8/Ngày giải ngân 12/6/2019 ( số giải ngân 3140LDS201917066 ) 620.000.000 đồng
9/Ngày giải ngân 24/12/2019 ( số giải ngân 3140LDS201918020 ) 943.000.000 đồng
Tổng số tiền đã giải ngân: 9.516.000.000 đồng.
Ngày 22/1/2020 Hai bên đã kí văn bản sửa đổi Hợp đồng tín dụng số 3140LAV-201702418/PLHĐ-01 gồm các nội dung cơ bản sau:
Kỳ hạn trả nợ được thực hiện cụ thể như sau:
1/ Ngày giải ngân 27.8.2019 ( số giải ngân 3140LDS201911853) dư nợ 1.000.000 đồng; ngày đến hạn 26/2/2021
2/ Ngày giải ngân 28/2/2019 (số giải ngân 3140LDS201911921) dư nợ 1.000.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 3/1/2021
3/ Ngày giải ngân 29/8/2019 ( số giải ngân 3140LDS201912041) dư nợ 1.143.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 3.1.2021
4/ Ngày giải ngân 30.8.2019 ( số giải ngân 3140LDS201712061) dư nợ 1.342.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 3.1.2021
5/ Ngày giải ngân 25.9.2019 ( số giải ngân 3140LDS201913369) dư nợ 700.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 25.3.2021.
6/ Ngày giải ngân 26.9.2019 ( số giải ngân 3140LDS201913437) dư nợ 500.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 26.3.2021.
7/ Ngày giải ngân 28.11.2019 ( số giải ngân 3140LDS201916606) dư nợ 1.400.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 28.5.2021.
8/ Ngày giải ngân 12/6/2019 ( số giải ngân 3140LDS201917066 ) dư nợ 620.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 6/6/2021.
9/ Ngày giải ngân 24/12/2019 ( số giải ngân 3140LDS201918020 ) dư nợ 943.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 24/6/2021.
Ngày 22/1/2020 Bà Nguyễn Thị H và Agribank Chi nhánh Đông A ký văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201902598 gia hạn thời hạn trả gốc, lãi cho Bà Nguyễn Thị H.
Ngày 08/12/2020 ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị Ngọc Ađã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên thứ ba đối với bà Nguyễn Thị H với số tiền gốc thanh toán bảo lãnh như sau:
+ 1.343.000.000 đồng thanh toán cho số giải ngân 3140LDS-201911853 ngày đến hạn 26.2.2021.
+ 208.000.000 đồng thanh toán cho số giải ngân 3140 –LSD-201912041 ngày đến hạn 1/3/2021
+ 1.299.000.000 đồng thanh toán cho số giải ngân 3104-LSD-201911921 ngày đến hạn 1/3/2021.
Theo đó Bà H mới trả được 2.866.000.000 đồng tiền gốc cho 03 giấy nhận nợ; 179.168.300 đồng và tiền lãi trên 6 giấy nhận nợ. 3140LDS201911921; 3140LDS201913437;3140LDS201911853;3140LDS201912041;3140LDS201 712061); 3140LDS201913369; 3140LDS201913437
Hiện, tổng dư nợ gốc và lãi của bà H tạm tính đến ngày 2.3.2021 là 7.624.009.712 đồng. Trong đó:
+ Số tiền nợ gốc 6.650.000.000 đồng
+ Số tiền nợ lãi: 974.009.712 đồng
Cụ thể:
1/Ngày giải ngân 27.8.2019 (số giải ngân 3140LDS201911853) dư nợ 1.000.000 đồng; ngày đến hạn 26/2/2021
2/Ngày giải ngân 28/2/2019 (số giải ngân 3140LDS201911921) dư nợ 1.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 3/1/2021
3/ Ngày giải ngân 29/8/2019 (số giải ngân 3140LDS201912041) dư nợ 1.143.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 3.1.2021
4/Ngày giải ngân 30.8.2019 (số giải ngân 3140LDS201712061) dư nợ 1.342.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 3.1.2021
5/Ngày giải ngân 25.9.2019 (số giải ngân 3140LDS201913369) dư nợ 700.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 25.3.2021.
6/Ngày giải ngân 26.9.2019 (số giải ngân 3140LDS201913437) dư nợ 500.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 26.3.2021.
7/Ngày giải ngân 28.11.2019 (số giải ngân 3140LDS201916606) dư nợ 1.400.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 28.5.2021.
8/Ngày giải ngân 12/6/2019 (số giải ngân 3140LDS201917066 ) dư nợ 620.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 6/6/2021.
9/Ngày giải ngân 24/12/2019 (số giải ngân 3140LDS201918020 ) dư nợ 943.000.000 đồng; ngày đến hạn trả nợ 24/6/2021.
Chưa tính số tiền lãi trên số tiền lãi chưa trả phát sinh sau ngày tạm tính.
* Những nội dung Ngân hàng yêu cầu giải quyết:
Ngân hàng A khởi kiện Bà Nguyễn Thị H, Ông Nghiêm Hữu T, Anh Nghiêm Việt Tùng đến TAND huyện Đông A để yêu cầu tòa án giải quyết:
1. Buộc Bà Nguyễn Thị H, Ông Nghiêm Hữu T, Anh Nghiêm Việt Tùng phải trả cho Ngân hàng A số tiền tạm tính đến hết ngày 02/03/2021 tại Agribank Chi nhánh Đông A là 7.624.009.712 đồng. Trong đó: Số nợ gốc: 6.650.000.000 đồng Số nợ lãi: 974.009.712 đồng (Số nợ lãi trong hạn: 973,396,109 đồng; Số
lãi quá hạn: 613,603 đồng)
2. Buộc Bà Nguyễn Thị H, Ông Nghiêm Hữu T, Anh Nghiêm Việt Tùng phải trả các khoản tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 03/03/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
3.Trong trường hợp Bà Nguyễn Thị H, Ông Nghiêm Hữu T, Anh Nghiêm Việt Tùng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi, phí phát sinh thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 617/2014/HĐTC ký ngày 18/03/2014 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 867/2014/HĐTC ký ngày11/04/2014 để trả nợ Ngân hàng.
4. Trong trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm trên không đủ thanh toán hết khoản nợ và lãi, phí phát sinh thì Bà Nguyễn Thị H, Ông Nghiêm Hữu T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết các khoản nợ cho Ngân hàng.
Ngày 25/3/2021 Ngân hàng A đã có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện: với nội dung: “Nhận thấy, Ông Nghiêm Hữu T và Anh Nghiêm Việt Tùng không được ủy quyền tham gia vay vốn tại Agribank Chi nhánh Đông A, do đó, ngân hàng xin rút yêu cầu khởi kiện đối với Ông Nghiêm Hữu T, Anh Nghiêm Việt Tùng. Các yêu cầu còn lại đối với Bà Nguyễn Thị H ngân hàng vẫn giữ nguyên yêu cầu theo đơn khởi kiện đã nộp” và rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với phần xử lý tài sản đảm bảo do ông Nguyễn Văn B đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và tài sản thế chấp đã được giải chấp.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Htrình bày:
Ngày 9/5/2019 bà đã kí hợp đồng tín dụng số hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201902598 với các nội dung cơ bản sau: Phương thức cho vay: theo Hạn mức tín dụng Số tiền cho vay tối đa: 9.500.000.000 đồng Thời hạn cho vay 12 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng tín dụng này. Kỳ hạn trả gốc, trả lãi thực hiện theo phụ lục kèm theo hoặc từng giấy nhận nợ. Mục đích sử dụng tiền vay: bổ sung vốn kinh doanh gỗ. Lãi suất tiền vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng: Phương thức áp dụng lãi suất: lãi suất điều chỉnh. Lãi suất cho vay thỏa thuận có điều chỉnh định kỳ tối thiểu 3 tháng/ lần không vượt quá khung quy định lãi suất cho vay của ngân hàng, phù hợp với quy định lãi suất cho vay của Agribank Chi nhánh Đông A từng thời kỳ, cụ thể
Lãi suất cho vay = trần lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng bằng đồng Việt Nam theo quy định hiện hành của Agribank + tỉ lệ nhất định nhưng không vượt quá khung quy định lãi suất cho vay của Agri bank. Mức lãi suất theo năm là 365 ngày.
Định kỳ trả nợ gốc : Theo từng kỳ hạn trên giấy nhận nợ.
Lãi suất, phí:lãi suất trong hạn 9%/nămtrên nợ gốc. Lãi suất quá hạn bằn 13,5%/ năm. Lãi suất chậm trả 10%/ năm
Định kỳ trả lãi : 2 tháng/lần vào ngày 28
Bà H xác nhận tính bà H còn nợ ngân hàng số tiền gốc 6.650.000.000 đồng
( 9 giấy nhận nợ)
-Số nợ lãi trong hạn theo mức lãi suất trong hạn chưa có ý kiến .
Để đảmbảo cho khoản vay trên ông T và bà H có dùng tài sản là thửa đất số 27(1), tờ bản đồ số 02, diện tích 187.1 m2 cùng các tài sản khác có trên đất để thế chấp bảo đảm cho khoản vay. Và tài sản của ông Lê Văn B để thế chấp.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Bà thanh toán số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng, nếu không thanh toán được thì kê biên phát mại tài sản thế chấp thì Bà H có ý kiến:
Đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện cho tôithu xếp nguồn vốn trả lại tiền vay cho Ngân hàng.
Vào thời điểm xây dựng ngôinhà trên thửa đất số 27(1) trên thì anh T2 và con dâu Nguyễn Thị Bích P có đóng góp sức vào xây dụng ngôi nhà nhưng bà không xác nhận được số tiền.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nghiêm Hữu T2
Anh là con ông Nghiêm Hữu T và bà Nguyễn Thị H có vợ là Nguyễn Thị Bích P và có 2 con sinh năm 2017 và 2021. Anh chị kết hôn năm 2016.
Cùng bố mẹ sống trên thửa đất số 27(1) năm 2016 khi bố mẹ anh xây nhà anh và vợ có đóng góp số tiền 1,5 tỉ đồng và 20 cây vàng vào để cùng xây nhà.
Trường hợp phải phát mại tài sản thì anh yêu cầu Ngân hàng phải thanh toán cho anh số tiền anh và vợ đã đầu tư vào ngôi nhà và cho anh quyền ưu tiên mua.
T¹i phiªn toµ :
Đại diện Ngân hàng A phát biểu ý kiến:
Ngân hàng A chưa bán khoản nợ cho Công ty VAMC.
Về số tiền nợ gốc và nợ lãi:
Tính đến ngày 24/12/2021 khoản vay của bà Nguyễn Thị H đã quá hạn trả gốc
Số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến 24/12/2021 là:
Số tiền nợ gốc: 6.650.000.000 đồng
Số tiền nợ lãi trong hạn tính gộp tiền gốc của 9 khế ước nhận nợ:
1.411.202.960 đồng Tiền lãi quá hạn: 204.657.288 đồng
Tổng cộng: 8.313.412.303 đồng
Ngoài Bà H còn tiếp tục phảichịu khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất trong hạn đối với khoản tiền gốc chưa trả.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bà H không thanh toán khoản tiền còn nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền làm đơn đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩmquyền tiến hành kê biên phát mại đối với tài sản thế chấp
Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt.
Ph¸t biÓu cña ViÖn KiÓm s¸t nhân dân huyện Đông A:
-Tòa án xác định tranh chấp hợp đồng tín dụng là đúng pháp luật.
-Thụ lý giải quyết đảm bảo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm phán xác định đúng và đầy đủ người tham gia tố tụng. Chấp hành các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về thu thập tài liệu chứng cứ, tổ chức phiên họp giao nộp tiếp cận công khai, chứng cứ. Hội đồng xét xử đúng thành phần đúng trình tự theo quy định của pháp luật.
-Về phía đương sự trong vụ án:
+Nguyên đơn, Bị đơn, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
Ý kiến về nội dung giải quyết vụ án:
Qua các tài liệu chứng cứ đã được thu thập, được thẩm tra tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông A thấy Hợp đồng tín dụng kí kết giữa hai bên đảm bảo đúng quy định của pháp luật, Mức lãi suất nêu trong hợp đồng đúng với quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông A thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A đối với bà Nguyễn Thị H về số tiền nợ gốc và tiền nợ lãi trong hạn là có căn cứ.
Việc thế chấp tài sản bảo đảm cho khoản vay đã được đăng kí tại Văn phòng đăng kí đất đai có thẩm quyền nên hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực chấp nhận đề nghị của Ngân hàng về xử lý tài sản đảm bảo.
Liên quan đến công sức đóng góp và yêu cầu thanh toán phần đóng góp của anh T2 con trai ông T và bà H.
Anh T2 có yêu cầu về thanh toán tiền đầu tư vào tài sản thế chấp tuy nhiên đến phiên tòa lần thứ hai anh T2 và chị Pkhông có mặt để cung cấp tài liệu chứng cứ.
Nội dung yêu cầu của anh T2 được đưa ra vào ngày mở phiên tòa lần thứ nhất.
Tài sản thế chấp của ông Nghiêm Hữu T và bà Nguyễn Thị H được kí vào năm 2014. Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có nhà 3 tầng 1 tum áp mái.
Yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chưa được chấp nhận giải quyết trong vụ án mà giành quyền khởi kiện cho anh Nghiêm Việt Toàn và chị Nguyễn Thị Bích P khởi kiện yêu cầu thanh toán giá trị công sức đầu tư tôn tạo bằng một vụ kiên khác.
Bà H phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm trên số tiền phải trả.
Hoàn trả Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Về án phí áp dụng Nghị quyết số 326 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí lệ phí Tòa án để giải quyết phần án phí mà đương sự phải chịu.
Sau khi nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã trong hå s¬ vô ¸n ®· ® îc thÈm tra t¹i phiªn toµ , kÕt qu¶ tranh luËn t¹i phiªn toµ.
TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:
[1]. Về tố tụng:
Theo đơn khởi kiện và theo Hợp đồng tín dụng đã kí kết bà Nguyễn Thị H cư trú tại tại Thôn Thiết B, Vân H, Đông A, Hà Nội.
Tòa án nhân dân huyện Đông A thụ lý vụ kiện ngày 18/3/2021
Ngân hàng A chưa bán khoản nợ cho Công ty VAMC.
Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Đông A giải quyết tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng A với ông Nguyễn Xuân Điệp là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Xét yêu cầu của Nguyên đơn
2.1.Xem xét tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp:
2.1.1 Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-20192598 ngày 9/5/2019 và phụ lục hợp đồng tín dụng
Ngân hàng A - Chi nhánh Đông A do ông Nguyễn Hữu Hòa - Giám đốc đại diện tham gia kí kết theo quyết định ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quyền hạn số 509/QĐ ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng A
Do vậy, phía đại diện của Ngân hàng ( bên cho vay) kí kết hợp đồng đã có văn bản ủy quyền hợp pháp.
Mục đích hợp đồng tín dụng phù hợp với ngành nghề đã đăng kí kinh doanh của Ngân hàng nên Hợp đồng tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật và hợp pháp về hình thức và nội dung.
-Về nội dung yêu cầu trả tiền:
Ngân hàng yêu cầu Bị đơn trả tiền như sau:
Số tiền nợ gốc: 6.650.000.000 đồng
Số tiền nợ lãi trong hạn tính gộp tiền gốc của 9 khế ước nhận nợ:
1.458.755.015 đồng
Tiền lãi quá hạn: 204.657.288 đồng
Tổng cộng: 8.313.412.303 đồng
( tiền lãi tính theo theo mức lãi suất 9%/năm trên các khoản đã giải ngân )
Xem xét về lãi suất áp dụng
Theo Điều 8 Hợp đồng tín dụng, Điều 2 Phụ lục Hợp đồng tín dụng về lãi suất cho vay:
Mức lãi suất 9% / năm tại thời vay vốn.
Theo Điều 1 Thông tư 12/2010 ngày 14.4.2010 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận quy định “ Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống có hiệu quả”. Do vậy, thỏa thuận về mức lãi suất trong hợp đồng tín dụng và đã được kí kết giữa hai bên phù hợp với quy định của pháp luật về lãi suất.
Từ đó tiền gốc, tiền lãi phía Ngân hàng đưa yêu cầu bà H phải trả là có căn cứ, được chấp nhận.
2.1.2 Hợp đồng thế chấp số công chứng 617 ngày 18/3/2014
- Đại diện Ngân hàng kí nhận thế chấp là bà Trần Thị Lan, Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh Đông A- phòng giao dịch Nguyên Khê, Bà Lan đã đăng kí mẫu dấu và mẫu chữ kí tại Văn phòng công chứng Đông A.
Người thế chấp có đủ năng lực pháp luật dân sự, các tài sản thế chấp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp và không có tranh chấp tại thời điểm thế chấp.
Tài sản thế chấp:
Quyền sử dụng đất : thửa số 27(1) tờ bản đồ số 02, diện tích: 187,1 m2 tại Thôn Thiết B, Vân H, Đông A, Hà Nội.
Nhà ở: diện tích 122 m2 tổng diện tích sàn 345 m2 số tầng: nhà 3 và 1 tầng áp mái.
Nghĩa vụ được bảo đảm:
-Thời hạn thế chấp:
Điều 2 hợp đồng thế chấp quy định: thời hạn thế chấp cho tất cả các hợp đồng tín dụng và đến khi bên B không còn nợ Ngân hàng.
-Phạm vi thế chấp và bảo đảm khoản vay: 7.000.000.000 đồng
Tại Điều 7 Hợp đồng thế chấp quyền sửdụng đất ngày 18/3/2014 có ghi
1. Cam đoan của bên A, bên B về tài sản thế chấp:
3. Bên B camđoan:những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật
Do đó Hợp đồng thế chấp nêu trên có hiệu lực pháp luật.
Liên quan đến công sức đóng góp và yêu cầu thanh toán phần đóng góp của anh T2 con trai ông T và bà H.
Anh T2 có yêu cầu về thanh toán tiền đầu tư vào tài sản thế chấp tuy nhiên đến phiên tòa lần thứ hai anh T2 và chị Pkhông có mặt để cung cấp tài liệu chứng cứ.
Nội dung yêu cầu của anh T2 được đưa ra vào ngày mở phiên tòa lần thứ nhất.
Tài sản thế chấp của ông Nghiêm Hữu T và bà Nguyễn Thị H được kí vào năm 2014. Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có nhà 3 tầng 1 tum áp mái.
Do đó, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chưa được chấp nhận giải quyết trong vụ án mà giành quyền khởi kiện cho anh Nghiêm Việt Toàn và chị Nguyễn Thị Bích P khởi kiện yêu cầu thanh toán giá trị công sức đầu tư tôn tạo bằng một vụ kiện khác nếu họ có yêu cầu.
Bà Nguyễn Thị H không trả được nợ thì Ngân hàng A có quyền làm đơn đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền khê biên phát mại tài sản thế chấp theo như Hợp đồng thế chấp, văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp các bên đã kí kết.( bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất)
Những người hiện đang sinh sống tại nhà đất trên có nghĩa vụ bàn giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng A trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp.
Người tham gia thế chấp, những người đang quản lý và sử dụng tài sản đang thế chấp phải có nghĩa vụ thực hiện bàn giao tài sản thế chấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ông Nghiêm Hữu T2 bà Nguyễn Thị Bích P có quyền làm đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán giá trị công sức đóng góp vào tài sản trên thửa đất số 27(1) tờ bản đồ số 02 Tại thôn Thôn Thiết B, Vân H, Đông A, Hà Nội.
[3] Về án phí:
Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm trên số tiền phải trả cho Ngân hàng A.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[4]. Quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
QuyÕt ®Þnh
Căn cứ Điều 35, Điều 73, điều 201, Điều 235, Điều 244, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án lệ số 08 /2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 ( đã được sửa đổi bổ sung năm 2004)
Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31.12.2001 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14.4.2010 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam.
Điều 8 Thông tư số 14 ngày 29.9.2017 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Quy định về phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng.
Văn bản số 1335/NHNN - CSTT ngày 22.2.2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về phạt chậm trả đối với trường hợp nợ quá hạn
Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn ,giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện đòi tiền cho vay của Ngân hàng A đối với bà Nguyễn Thị H , cụ thể:
Tính đến ngày 24/12/2021 bà Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng A tiền gốc vay chưa trả, nợ lãi trong hạn chưa trả:
-Số tiền nợ gốc: 6.650.000.000 đồng.
-Số tiền nợ lãi trong hạn tính gộp tiền gốc của 9 khế ước nhận nợ: 1.458.755.015 đồng
-Tiền lãi quá hạn: 204.657.288 đồng
Tổng cộng: 8.313.412.303 đồng
Buộc bà Nguyễn Thị H phải trả số tiền 8.313.412.303 đồng cho Ngân hàng A.
KÓ tõ ngày 25/12/2021 ( ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm) còn phải trả thêm một khoản tiền được tính theo mức lãi suất tính theo mức lãi suất trong hạn 13,5 %/ năm của số tiền nợ gốc còn chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc.( Mức lãi suất trong hạn có thể thay đổi theo thông báo của Ngân hàng A như Hợp đồng tín dụng đã nêu)
Ông Nghiêm Hữu T2 bà Nguyễn Thị Bích P có quyền làm đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán giá trị công sức đóng góp vào tài sản trên thửa đất số 27(1) tờ bản đồ số 02 địa chỉ thửa đất Thôn Thiết B, Vân H, Đông A, Hà Nội bằng vụ kiện khác khi có yêu cầu.
Trường hợp Bà Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Quyết định tại Bản án thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam có quyền làm đơn đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tµi s¶n thÕ chÊp gồm:
Thửa đất số 27(1), tờ bản đồ số 02 diện tích 187.1 m2 cùng các tài sản khác có trên đất như các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp để trả nợ Ngân hàng.
Sau khi phát mại thửa đất số thửa đất số 27(1), tờ bản đồ số 02, diện tích 187.1 m 2 cùng các tài sản khác có trên đất :
Nếu số tiền phát mại tài sản thu được còn thừa sau khi đã thanh toán các khoản tiền theo phạm vi bảo đảm của Hợp đồng thế chấp (tiền gốc, tiền lãi, phí và các chi phí khác như các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và phụ lục hợp đồng tín dụng) thì thanh toán trả phần tiền thừa cho ông Nghiêm Hữu T
Nếu số tiền phát mại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất còn chưa đủ thanh toán theo phạm vi bảo đảm của Hợp đồng thế chấp, phụ lục hợp đồng thế chấp thì bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục phải thanh toán số tiền còn thiếu trong phạm vi nghĩa vụ trả nợ của mình cho đến khi trả xong.
Về án phí:
Bà Nguyễn Thị H phải chịu 116.313.412 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng A số tiền 57.812.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/008845 ngày 11/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông A.
Quyền kháng cáo:
C¸c ® ¬ng sù có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự v¾ng mÆt cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy ® îc tèng ®¹t B¶n ¸n hoÆc kÓ tõ ngµy B¶n ¸n niªm yÕt theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.
Tr êng hîp b¶n ¸n ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i c¸c ĐiÒu 6,7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù. Thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i ĐiÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.
¸n xö c«ng khai s¬ thÈm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông A. - Những người tham gia tố tụng - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Hồng Bách |