vanban.org

Bản án 231/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và

gia đình 2014 Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c ly hôn,nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 231/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 15-10-2019
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th Di u Ti n

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Ông Nguyễn Văn Hồng.

2 Ông Trương Phước Công.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Diễm Th y – Thư ký Tòa án nhân dân

huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: không

tham gia phi n tòa.

Trong ngày 15 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 545/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6

năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số

401/2019/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguy n đơn: ch Huỳnh Th B, sinh năm: 1993 (Có đơn xin vắng m t)

B đơn: anh L Trường T, sinh năm: 1973 (Vắng m t)

Cùng đ a chỉ: ấp H, xã G, huy n C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi ki n, tờ tự khai nguy n đơn ch Huỳnh Th B trình bày: ch và

anh Tiền quen biết, tìm hi u và đi đến hôn nhân vào năm 2013, vợ chồng không có t

ch c lễ cưới nhưng có đăng ký kết hôn theo quy đ nh Trong thời gian chung sống vợ

chồng không hạnh ph c, nguy n nhân là do t nh tình không phù hợp, bất đồng quan

đi m, thường xuy n cự cãi, anh T thường uống rượu, không lo cho vợ con, ch

khuy n ngăn nhiều l n nhưng anh Tiền không thay đ i Vợ chồng không còn chung

sống với nhau t tháng 4/2019 cho đến nay Nh n thấy tình cảm không còn, nay ch

y u c u ly hôn với anh Tiền.

- Về con chung: có 01 con chung t n L Huỳnh , sinh ngày 21/7/2014 hi n

đang sống chung với ch Sau khi ly hôn, ch y u c u được tiếp tục nuôi con chung,

không y u c u anh Tiền cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung: ch B xác đ nh không có tài sản chung.

- Về nợ chung: ch B xác đ nh không có nợ chung

B đơn anh L Trường T đã được Tòa án tri u t p hợp l đến l n th hai đ

tham gia phi n họp ki m tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nhưng anh T vắng m t không r lý do N n Tòa án không ghi nh n ý kiến của anh T về nội dung đơn khởi ki n của ch B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghi n c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n

tòa Hội đồng xét xử nh n đ nh:

- Về thủ tục tố tụng:

Ch Huỳnh Th B y u c u ly hôn với anh L Trường T. Anh T có nơi cư tr

tại ấp H, xã G, huy n C, tỉnh An Giang N n Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền được quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự

B đơn anh L Trường T đã được Tòa án tri u t p hợp l đến tham gia phi n

tòa l n th hai nhưng vẫn vắng m t n n Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t theo quy đ nh tại Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự

- Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: ch Huỳnh Th B và anh L Trường T xác l p quan

h vợ chồng và chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp lu t n n hôn nhân của anh, ch được pháp lu t th a nh n và bảo v Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuy n cự cãi do t nh tình không phù hợp, anh T thường xuy n uống rượu, vợ chồng thường xuy n cự cãi, mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng không còn tình cảm và không còn chung sống với nhau khoảng 06 tháng nay, ch B xác đ nh không th hàn gắn tình cảm vợ chồng, nếu tiếp tục chung sống với anh T thì không còn hạnh ph c

M t khác, trong quá trình giải quyết vụ án anh T c ng không có ý kiến phản

đối y u c u ly hôn của ch B c ng như không tham gia các phi n hòa giải, n n Tòa án đã l p bi n bản không tiến hành hòa giải được

Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa ch B và anh T là tr m trọng, anh T

không có thi n ch hàn gắn tình cảm, mục đ ch hôn nhân không đạt được Vì v y, Hội đồng xét xử chấp nh n y u c u ly hôn của ch B là phù hợp với quy đ nh tại Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: có 01 con chung t n L Huỳnh , sinh ngày 21/7/2014 hi n

đang sống chung với ch B. ét y u c u nuôi con của ch B thì thấy t khi ch B và anh T không còn sống chung cho đến nay ch B vẫn chăm sóc, giáo dục tốt đối với cháu , đảm bảo điều ki n về chỗ ở, học t p và sự phát tri n về th chất, tâm lý của cháu n n tâm tư, tình cảm của cháu gắn liền với mẹ. M t khác, cháu mới hơn 05 tu i, c n sự chăm sóc của mẹ, đ n đ nh cuộc sống cho cháu, Hội đồng xét xử quyết

đ nh giao cháu cho ch B tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục là phù hợp với

quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dư ng nuôi con chung: do ch B không y u c u n n không xem xét

giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: ghi nh n ý kiến của ch Huỳnh Th B trình bày

không có n n không xem xét, giải quyết

Về án ph : ch Huỳnh Th B phải ch u án ph sơ thẩm theo quy đ nh của

pháp lu t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn c vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và

gia đình 2014

- Các Điều 28, 35, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự

năm 2015

- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường

vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l

ph Tòa án.

Tuy n xử:

- Chấp nh n y u c u khởi ki n của ch Huỳnh Th B.

- Về quan h hôn nhân: ch Huỳnh Th B được ly hôn với anh L Trường T.

Giấy ch ng nh n đăng ký kết hôn số 196 ngày 19/9/2014 do Ủy ban nhân dân xã G,

huy n C, tỉnh An Giang cấp không còn giá tr pháp lý

- Về con chung: ch Huỳnh Th B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng và giáo

dục con chung t n L Huỳnh , sinh ngày 21/7/2014. Anh L Trường T không phải

cấp dư ng nuôi con chung

Anh T không trực tiếp nuôi con chung nhưng anh có quyền tới lui thăm nom,

chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản anh T thực hi n quyền này

Vì lợi ch của con, theo y u c u của người thân th ch của con, cơ quan có thẩm

quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dư ng

nuôi con chung dựa tr n các căn c do pháp lu t quy đ nh.

- Về tài sản chung: không xem xét, giải quyết

- Về quan h nợ chung: ghi nh n ch Huỳnh Th B xác đ nh không có nợ

chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp lu t nếu có nguy n đơn xuất

trình ch ng c ch ng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì ch

Huỳnh Th B và anh L Trường T vẫn phải li n đới ch u trách nhi m với tư cách

đồng b đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án ph dân sự sơ thẩm: ch Huỳnh Th B phải ch u án ph dân sự sơ thẩm

là 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu tr vào tiền tạm ng án ph đã nộp 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai thu số 0013188 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang Ch B đã nộp xong

Ch Huỳnh Th B, anh L Trường T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15

ngày k t ngày nh n được bản án ho c bản án được ni m yết

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự

Cỡ chữ