vanban.org

Bản án 231/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Anh N.

Anh Nguyễn Anh N được ly hôn với chị Nguyễn Thị H. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 11/12/2003, Nguyễn Huỳnh Anh N, sinh ngày 04/4/2005 và Nguyễn Huỳnh Kim P1, sinh ngày 04/7/2014 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh N chưa có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nam - Hương"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Anh N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C T
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 231/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 22-4-2019
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C T, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Lê Văn Minh

2/ Ông Phạm Thành Trại

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Hoàng Huy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C T, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C T, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Lương Thị Trà My - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 4 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C T, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 775/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2019/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Anh N, sinh năm: 1980

Địa chỉ: ấp T T A, xã B Đ, huyện C T, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm: 1980

Địa chỉ: ấp T T A, xã B Đ, huyện C T, tỉnh Tiền Giang.

(Anh N có mặt, chị H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/11/2018, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Nguyễn Anh N trình bày:

- Về hôn nhân: Anh N và chị Nguyễn Thị H kết hôn năm 2004 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B Đ, huyện C T, tỉnh Tiền Giang. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, mâu thuẩn về các vấn đề chi tiêu, sinh hoạt trong gia đình, chị H không trung thực, minh bạch trong việc quản lý tài chính gia đình. Anh N và chị H đã ly thân từ đầu năm 2018 cho đến nay. Nay anh N yêu cầu được ly hôn với chị H.

- Về con chung: Anh N và chị H có 03 con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 11/12/2003, Nguyễn Huỳnh Anh N, sinh ngày 04/4/2005 và Nguyễn Huỳnh Kim P1, sinh ngày 04/7/2014. Hiện 03 con đang sống cùng anh N. Khi ly hôn anh N yêu cầu được nuôi 03 con chung, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Bị đơn chị Nguyễn Thị H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh N.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ, bị đơn không thực hiện theo quy định của pháp luật. Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh N, về con chung giao cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 11/12/2003, Nguyễn Huỳnh Anh N, sinh ngày 04/4/2005 và Nguyễn Huỳnh Kim P1, sinh ngày 04/7/2014 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, anh N không yêu cầu cấp dưỡng nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận. Về tài sản chung không yêu cầu giải quyết và nợ chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] – Về tố tụng: Bị đơn chị Nguyễn Thị H được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H.

[2] – Về nội dung yêu cầu: Anh Nguyễn Anh N yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị H. Xét yêu cầu xin ly hôn của anh N, Hội đồng xét xử xét thấy:

Anh N và chị H xác lập hôn nhân vào năm 2004 và có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là tuân thủ đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh N và chị H đã phát sinh nhiều mâu thuẩn không thể hàn gắn do bất đồng quan điểm, mâu thuẩn về các vấn đề chi tiêu, sinh hoạt trong gia đình, chị H không trung thực, minh bạch trong việc quản lý tài chính gia đình. Anh N và chị H đã ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng cũng không đưa ra được giải pháp để hàn gắn. Từ đó nhận thấy mâu thuẩn giữa anh N và chị H đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị H dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh N, chứng tỏ chị H không có ý định hàn gắn hạnh phúc gia đình, do đó yêu cầu xin ly hôn của anh N là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Anh N và chị H có 03 con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 11/12/2003, Nguyễn Huỳnh Anh N, sinh ngày 04/4/2005 và Nguyễn Huỳnh Kim P1, sinh ngày 04/7/2014. Xét thấy hiện tại 03 con chung đang sống cùng anh N và nguyện vọng của cháu P và cháu N là muốn sống cùng anh N. Do đó để đảm bảo ổn định về mặt tâm sinh lý cũng như môi trường sống của các cháu, Hội đồng xét xử cần giao cháu P, cháu N và cháu P1 cho anh N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung không yêu cầu giải quyết và nợ chung anh N khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện C T tại phiên tòa phù hợp với nhận định trên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, anh N phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56, 80, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Anh N.

- Anh Nguyễn Anh N được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 11/12/2003, Nguyễn Huỳnh Anh N, sinh ngày 04/4/2005 và Nguyễn Huỳnh Kim P1, sinh ngày 04/7/2014 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh N chưa có yêu cầu.

Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2/ Về án phí: Anh Nguyễn Anh N phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh N đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009087 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C T, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã nộp xong án phí.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai

Cỡ chữ