vanban.org

Bản án 2307/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP S.

Buộc ông Nìm Chăn L thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tính đến ngày đến ngày 30/9/2025, gồm tiền nợ gốc: 15.283.323đ, lãi quá hạn: 34.626.733đ, tổng cộng: 49.910.056 (Bốn mươi chín triệu chín trăm mười nghìn không trăm năm mươi sáu đồng). Ông Nìm Chăn L còn phải chịu lãi theo mức lãi suất t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP S.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 2307/2025/DS-ST
Ngày: 30/9/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Lê Quang Phong.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Diệu Huệ.

2. Ông Lê Văn Khanh.

Thư ký phiên tòa: bà Phan Thị Ánh Tuyết – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: bà Bùi Thị Thu Thảo – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 489/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 06 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 779/2025/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 647/2025/QĐXXST-DS ngày 10tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Trụ sở: XX Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, (trước đây là Phường 8, Quận 3), Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: XX Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, (trước đây là Phường 8, Quận 3), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Nguyễn Thành N, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền 5493/2024/UQ-TGĐ ngày 25/7/2024). (có đơn xin vắng mặt).

2. Bị đơn: ông Nìm Chăn L. Sinh năm 1988. Thường trú: XX Phùng Tá Chu, phường An Lạc, (trước đây là phường An Lạc A, quận Bình Tân), Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn: Theo Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) do ông Nguyễn Thành N là người đại diện theo ủy quyền trình bày: ngày 31/07/2020, ông Nìm Chăn L có ký với Ngân hàng Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), số thẻ 472074-1161, hạn mức tín dụng là 15.000.000đ với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2,6%/tháng (lãi suất trong hạn). Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 15.452.773đ. Trong quá trình sử dụng thẻ, ông L đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 5.660.804đ (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 21 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.

Do ông L vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 23/05/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), dư nợ tại thời điểm này là 17.853.323đ làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại). Sau khi chuyển nợ quá hạn ông L có thanh toán cho ngân hàng số tiền 2.570.000đ, số tiền này sẽ được ưu tiên trừ vào nợ gốc.

Tính đến ngày 30/9/2025, ông L còn nợ các khoản sau: nợ gốc: 15.283.323đ, lãi quá hạn: 34.626.733đ, tổng cộng: 49.910.056đ.

Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc ông Nìm Chăn L phải trả ngay một lần cho Ngân hàng số tiền nợ nêu trên. Ngoài ra ông Nìm Chăn L còn phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/10/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

* Bị đơn: ông Nìm Chăn L vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải ngày 10/7/2025 nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tòa án đã thu thập chứng cứ:

Theo xác minh của Công an phường An Lạc, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 19/8/2025 thì ông Nìm Chăn L thực tế cư trú tại XX Phùng Tá Chu, phường An Lạc, (trước đây là phường An Lạc A, quận Bình Tân), Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên tòa: Đại diện Ngân hàng TMCP S có đơn xin vắng mặt. Ông Nìm Chăn L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ các quy định của pháp luật về tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử tuân thủ quy định pháp luật về tố tụng. Vụ án đảm bảo quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử.

Về đường lối giải quyết vụ án: căn cứ các tài liệu, chứng cứ Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng, số thẻ 472074-1161. Các thông báo chuyển nợ, yêu cầu thanh toán; Bản tự khai, bản kê tính lãi. Đã có đủ cơ sở xác định: giữa Ngân hàng và ông Nìm Chăn L đã ký hợp đồng tín dụng sử dụng thẻ đúng quy định pháp luật, việc tính lãi, phí đúng theo thỏa thuận của hợp đồng.

Do ông L vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 23/05/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn số tiền 17.853.323đ làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại). Sau khi chuyển nợ quá hạn ông L có thanh toán cho ngân hàng số tiền 2.570.000đ, số tiền này được ưu tiên trừ vào nợ gốc.

Tính đến ngày 30/9/2025, ông L còn nợ các khoản sau: nợ gốc: 15.283.323đ, lãi quá hạn: 34.626.733đ, tổng cộng: 49.910.056đ.

Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc ông Nìm Chăn L phải trả ngay một lần cho Ngân hàng số tiền nợ nêu trên. Ngoài ra ông Nìm Chăn L còn phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/10/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Yêu cầu của Ngân hàng là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: xét đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP S cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, có cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”; bị đơn là ông Nìm Chăn L có nơi cư trú tại XX Phùng Tá Chu, phường An Lạc, (trước đây là phường An Lạc A, quận Bình Tân), Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15.

Về thủ tục tố tụng: trước khi mở phiên tòa, Ngân hàng TMCP S có đơn xin vắng mặt, ông Nìm Chăn L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đại diện của Ngân hàng TMCP S và ông Nìm Chăn L.

Về nội dung:

Căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung cấp gồm: Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng, số thẻ 472074-1161. Các thông báo chuyển nợ, yêu cầu thanh toán; Bản tự khai, bản kê tính lãi. Đã có đủ cơ sở xác định: giữa Ngân hàng và ông Nìm Chăn L đã ký hợp đồng tín dụng sử dụng thẻ đúng quy định pháp luật, việc tính lãi, phí đúng theo thỏa thuận của hợp đồng.

Do ông L vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngày 23/05/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn số tiền 17.853.323đ làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại). Sau khi chuyển nợ quá hạn ông L có thanh toán cho ngân hàng số tiền 2.570.000đ, số tiền này được ưu tiên trừ vào nợ gốc.

Tính đến ngày 30/9/2025, ông L còn nợ các khoản sau: nợ gốc: 15.283.323đ, lãi quá hạn: 34.626.733đ, tổng cộng: 49.910.056đ.

Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc ông Nìm Chăn L phải trả ngay một lần cho Ngân hàng số tiền nợ nêu trên. Ngoài ra ông Nìm Chăn L còn phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/10/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Yêu cầu của Ngân hàng là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về án phí:

Ông Nìm Chăn L chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán 49.910.056đ, án phí là 2.495.503đ.

Ngân hàng TMCP S được hoàn trả 969.599đ tiền tạm ứng án dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp quy định của pháp luật, nên thống nhất.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 173; Điều 174; Điều 179; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15;

- Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi 2017;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí tòa án;

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi năm 2014,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP S.

Buộc ông Nìm Chăn L thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ tính đến ngày đến ngày 30/9/2025, gồm tiền nợ gốc: 15.283.323đ, lãi quá hạn: 34.626.733đ, tổng cộng: 49.910.056 (Bốn mươi chín triệu chín trăm mười nghìn không trăm năm mươi sáu đồng).

Ông Nìm Chăn L còn phải chịu lãi theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 31/7/2020, số thẻ 472074-1161, tính từ ngày 01/10/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Các bên thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Về án phí: ông Nìm Chăn L phải chịu 2.495.503 (Hai triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm lẻ ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 969.599 (Chín trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm chín mươi chín đồng), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0077389 ngày 16/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ