vanban.org

Bản án 230/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 230/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 8 - 2023
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thanh Nhàn;

2. Bà Đào Thị Thu Vân.

Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Trương Minh Thiện - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 425/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 390/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 514/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Như , sinh năm 1999; địa chỉ: số nhà 841, tổ 24, ấp M, xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1995; địa chỉ: số nhà 841, tổ 24, ấp M, xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị Như trình bày, do quen biết, bà Y và ông T kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang vào ngày 02/7/2018. Trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh 01 con chung tên Nguyễn Yến Nhi, sinh ngày 08/10/2019. Hiện tại, con chung đang được bà Y nuôi dưỡng. Th i gian chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không phù hợp, ông T không lo làm ăn, không lo kinh tế gia đình, vợ ch ng không còn chung sống với nhau khoảng 01 năm nay. Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà Y yêu cầu được ly hôn với ông T; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung. T liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Trích lục giấy chứng nhận kết hôn số 1076/TLKH-BS, ngày 02/7/2018 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Trần Thị Như và ông Nguyễn Văn T (bản sao); giấy khai sinh số 444, ngày 29/10/2019 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho Nguyễn Yến Nhi (bản sao).

- Bị đơn ông Nguyễn Tấn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn T liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của ngư i tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà Y và ông T kết hôn, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà Y và ông T hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do ông T không lo làm ăn, không lo kinh tế gia đình và không còn sống chung khoảng 01 năm nay. Do tình cảm vợ ch ng không còn nên bà Y yêu cầu ly hôn với ông T. Bà Y, ông T không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Y đối với ông T theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Y, giao con chung cho bà Y chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con, do bà Y không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi dạy con chung nên không giải quyết.

Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Y đối với ông T; bà Y được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Trần Thị Như khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Tấn T. Đ ng th i, ông T cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Trần Thị Như có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Tấn T đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Y, ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà Y và ông T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà Y và ông T là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà Y xác định, trong th i gian chung sống, vợ ch ng thư ng xuyên mâu thuẫn, cãi vã do ông T không lo làm ăn, không lo kinh tế gia đình và không còn sống chung khoảng 01 năm nay.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong th i gian chung sống, bà Y và ông T thư ng xuyên cãi vã và không còn sống chung khoảng 01 năm nay. Vợ ch ng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông T nhưng ông T không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà Y. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà Y, ông T là trầm trọng, tình cảm vợ ch ng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Y đối với ông T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà Y xác định trong th i gian chung sống, vợ ch ng có sinh 01 con chung Nguyễn Yến Nhi, sinh ngày 08/10/2019.

Xét thấy, con chung đang được bà Y chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, cháu Nhi còn nhỏ cần sự quan tâm chăm sóc của ngư i mẹ, do đó Hội đ ng xét xử giao con chung cho bà Y được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà Y không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết. [2.3] Về T sản chung và nợ chung: Bà Y xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Y phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Đi u

1 2 3

Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 201 ; các Đi u 1 1 7 273 Bộ lu t T tụng dân s năm 201 ; đi m a khoản Đi u 27 Nghị quyết 32 201 UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 năm 201 của y ban thường vụ qu c hội quy định v m c thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Như . 1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Như được ly hôn với ông Nguyễn Tấn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 133, ngày 02/7/2018 do Ủy ban nhân dân xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Trần Thị Như và ông Nguyễn Tấn T không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà Trần Thị Như được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Yến Nhi, sinh ngày 08/10/2019. Ông Nguyễn Tấn T không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Bà Trần Thị Như cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Tấn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ngư i thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. 3. Về T sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 4. Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Như phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 ba trăm nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 ba trăm nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013750 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 13 tháng 6 năm 2023; bà Trần Thị Như đã nộp đủ án phí.

Ông Nguyễn Tấn T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

5. Th i hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm của bà Trần Thị Như , ông Nguyễn Tấn T được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s người phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án quy n yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân s . Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện Chợ Mới (2);

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh An Giang (1);

- Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1);

- UBND xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (1);

- Các đương sự;

- Lưu h sơ (1);

- Lưu văn phòng (1).

Nguyễn Thị Diễm Thúy THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Diễm Thúy

Cỡ chữ