- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn văn N tranh chấp xác định cha cho con với Trần Kim Giảng P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn N và bà Trần Kim Giảng P về việc “Xác định cha cho con”. Tuyên bố ông Nguyễn Văn N là cha đẻ của cháu Đặng Huỳnh Thiên K, sinh ngày 29/10/2019 tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2022/QĐST - HNGĐ | Chợ Lách, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc xác định cha cho con
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Thị Phê.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Hoài - Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia
phiên họp: Bà Huỳnh Thanh Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 193/2022/TLST-VDS ngày 04/8/2022 về việc“Yêu cầu xác định cha cho con”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 139A/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/8/2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số 644/67 ấp LH, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre
- Bà Trần Kim Giảng P, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp LH, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre . Có đơn xin vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn N: Bà Lê Thị Thanh N, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp MN, xã NĐ, huyện MCN, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ liên hệ: Khu phố 1, TT P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Có đơn xin vắng mặt.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1972. Địa chỉ: tổ 3 khu phố 4, xã ĐT, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh. Có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 29/7/2022, văn bản ghi ý kiến ngày 29/8/2022 và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 29/8/2022 chị Lê Thị Thanh N là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn N trình bày:
Bà Trần Kim Giảng P và ông Đặng Văn T kết hôn từ năm 2006 đến năm 2020. Trong thời gian sống chung vợ chồng bất đồng quan điểm nên bà P và ông T thuận tình ly hôn theo quyết định số 236 ngày 14/7/2020 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
Trong thời gian bà P, ông T chưa ly hôn; bà P và ông N có quan hệ tình cảm và sống chung với nhau như vợ chồng và sinh được 01 con chung Đặng Huỳnh Thiên K, sinh ngày 29/10/2019 hiện đang sống chung với bà Giảng P và ông N. Do con chung sinh ra trong thời gian hôn nhân bà P và ông T còn tồn tại nên giấy khai sinh vẫn thể hiện cha ruột của cháu Thiên K là ông Đặng Văn T là chồng bà P chưa ly hôn. Sau khi bà P ly hôn với ông T thì ông N và bà P đã đăng ký kết hôn và hiện nay là vợ chồng hợp pháp.
Ngày 30/6/2020 ông Đặng Văn T có yêu cầu xét nghiệm AND giữa ông T với cháu Thiên Kim thì kết luận giám định của Viện công nghệ sinh học phòng TNTĐ công Nghệ Gen kết luận “ông T và cháu Thiên K không có mối quan hệ huyết thống cha con.
Ngày 29/11/2021 ông Nguyễn Văn N có yêu cầu xét nghiệm AND giữa ông N với Bé Thiên K thì kết luận giám định của Công ty TNHH đầu tư và phân tích di truyền GEN Việt kết luận “ông N và cháu Thiên K có mối quan hệ huyết thống cha con.
Hiện nay trong giấy khai sinh của cháu Thiên K vẫn còn thể hiện cha ruột là ông T. Ông N và bà P, ông T nhiều lần yêu cầu thay đổi để xác định cha ruột của cháu Thiên K nhưng vẫn chưa đăng ký khai sinh lại được.
Do đó, ông N yêu cầu Tòa án giải quyết xác định Đặng Huỳnh Thiên K, sinh ngày 29/10/2019 là con đẻ của ông N để đăng ký khai sinh cho con, bảo đảm các quyền lợi của con theo quy định của pháp luật.
Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 29/8/2022 bà Trần Kim Giảng P trình bày:
Bà thống nhất lời trình bày của đại diện theo ủy quyền của ông N. Bà thừa nhận cháu Đặng Huỳnh Thiên K, sinh ngày 29/10/2019 là con đẻ của ông N và yêu cầu Tòa án chấp nhận để gia đình đăng ký khai sinh cho con, bảo đảm các quyền lợi của con theo quy định của pháp luật.
Tại văn bản từ chối nhận con và xin vắng mặt ngày 25/7/2022 ông Đặng Văn T trình bày:
Ông và bà P đã ly hôn tại Tòa án nhân dân thuyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre ngày 14/7/2020. Ông xác định cháu Đặng Huỳnh Thiên K, sinh ngày 29/10/2019 không phải là con đẻ của ông do ngày 30/6/2020 ông có yêu cầu xét nghiệm AND giữa ông với cháu Thiên K thì kết luận giám định của Viện công nghệ sinh học phòng TNTĐ công Nghệ Gen kết luận “ông và cháu Thiên K không có mối quan hệ huyết thống cha con. Nay ông N, bà P yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre giải quyết việc dân sự xác nhận ông Nguyễn Văn N là cha đẻ của cháu thì ông đồng ý.
Tại phiên họp ông N, bà P vẫn giữ nguyên ý kiến đã nêu trên.
Kết quả xét nghiệm ADN ngày 29/11/2021 của Công ty TNHH đầu tư và phân tích di truyền Gen Việt số: 298GV/11/21/AND “Mẫu xét nghiệm: Nguyễn Văn N; sinh năm: 06/01/1977; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 13/8/2021; Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư; Loại mẫu: Máu (ký hiệu mẫu: B298GV.21). Đặng Huỳnh Thiên K; năm sinh: 22/11/2018; giới tính: Nữ; Giấy khai sinh số: 248; Ngày cấp: 04/11/2019; Nơi cấp: Ủy ban nhân dân xã Long Thới, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; Loại mẫu: Móng (Ký hiệu mẫu: C298GV.21) . Kết luận: Người có mẫu ghi tên Nguyễn Văn N (ký hiệu mẫu: B298GV.21) có quan hệ huyết thống cha - con với người có mẫu ghi tên Đặng Huỳnh Thiên K (Ký hiệu mẫu: C298GV.21) , độ tin cậy > 99.9999%”.
Kết quả xét nghiệm ADN ngày 30/6/2020 của Viện công nghệ sinh học Phòng TNTĐ công nghệ GEN “Mẫu xét nghiệm: Đặng Văn T; Loại mẫu: Máu; Đặng Huỳnh Thiên K; Loại mẫu: Móng. Kết luận: Mẫu “ Đặng Văn T” và mẫu “Đặng Huỳnh Thiên K” KHÔNG có quan hệ huyết thống cha - con.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự: Không vi phạm. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự của đương sự: Không vi phạm.
Về việc giải quyết việc dân sự: đề nghị áp dụng khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn N, và Trần Kim Giảng P; xác định ông Nguyễn Văn N là cha đẻ của cháu Đặng Huỳnh Thiên K, sinh ngày 29/10/2019.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo quy định tại khoản 10 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về thẩm quyền: Ông Nguyễn Văn N, bà Trần Kim Giảng P có sinh sống và đăng ký hộ khẩu tại ấp LH, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Do đó vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35; điểm l khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị Thanh N là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn N, bà Trần Kim Giảng P, ông Đặng Văn T có đơn xin vắng mặt nên căn cứ vào khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án T hành phiên họp vắng mặt bà Lê Thị Thanh N, bà Trần Kim Giảng P, ông Đặng Văn T.
Về nội dung:
Ngày 14/7/2020, bà Trần Kim Giảng P ly hôn ông Đặng Văn T theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 236/2020/QĐST - HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Theo quyết định này bà P và ông T có con chung là cháu Đặng Huỳnh Thiên K, sinh ngày 29/10/2019.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình: “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng…”. Do vậy cháu Đặng Huỳnh Thiên K, sinh ngày 29/10/2019 được xác định là con chung của bà Trần Kim Giảng P ly hôn ông Đặng Văn T.
Hiện nay bà Trần Kim Giảng P, ông Nguyễn Văn N thừa nhận ông N là cha đẻ của cháu Đặng Huỳnh Thiên K. Đồng thời căn cứ Kết quả xét nghiệm ADN ngày 29/11/2021 của Công ty TNHH đầu tư và phân tích di truyền Gen Việt số: 298GV/11/21/AND và Kết quả xét nghiệm ADN ngày 30/6/2020 của Viện công nghệ sinh học Phòng TNTĐ công nghệ GEN thì việc ông Nguyễn Văn N và bà Trần Kim Giảng P yêu cầu Tòa án xác định ông Nguyễn Văn N là cha của cháu Đặng Huỳnh Thiên K là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về lệ phí: Do ông Nguyễn Văn N, bà Trần Kim Giảng P xin xác định cha cho con chưa thành niên nên được miễn theo quy định của pháp luật.
Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, khoản 3 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn N và bà Trần Kim Giảng P về việc “Xác định cha cho con”. Tuyên bố ông Nguyễn Văn N là cha đẻ của cháu Đặng Huỳnh Thiên K, sinh ngày 29/10/2019 tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu, tỉnh Bến Tre.
Ông Nguyễn Văn N và bà Trần Kim Giảng P có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký hộ tịch để khai sinh cho cháu Đặng Huỳnh Thiên K theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
2. Lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn N, bà Trần Kim Giảng P không phải nộp án phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. ông Nguyễn Văn N, bà Trần Kim Giảng P, ông Đặng Văn T vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- TAND tỉnh Bến Tre;
(Đã ký)
- VKSND huyện Chợ Lách;
- Chi cục THADS huyện Chợ Lách;
- UBND xã Long Thới;
- UBND xã Đông Triều,
Huỳnh Thị Phê
thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục THADS huyện Chợ Lách; - UBND xã Long Thới - UBND xã A, huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Văn phòng. |