vanban.org

Bản án 23 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Trần Thị T ñược ly hôn với anh Phạm Vũ L.

Về nuôi con chung: Giao cháu Phạm Kiên C, sinh ngày 20/3/2015 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho ñến khi ñủ 18 tuổi hoặc khi có thay ñổi. Anh Phạm Vũ L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Phạm Vũ L"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Trần Thị T ñược ly hôn với anh Phạm Vũ L.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân gia ñình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:23./2019/HNGð-ST
Ngày: 26-7- 2019
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Kim Sơn

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lương Kiều Vũ

2.Ông Lục văn Khai

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình.

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình – không tham gia phiên toà.

Ngày 26 tháng 7 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 130/2019/TLST-HNGð ngày 27 tháng 5 năm 2019 về: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 32/2019/QðXX - ST ngày 09 tháng 7 năm 2019giữa các ñương sự:

1. Nguyên ñơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1987. Có mặt.

Nơi cư trú: Khu 4, xã V, thị xã P , tỉnh Phú Thọ

2. Bị ñơn: Anh Phạm Vũ Lực, sinh năm 1985. có mặt.

Nơi cư trú: Thôn N , xã C , huyện Y, tỉnh Yên Bái.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại ñơn khởi kiện ñề ngày 27/5/2019, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên ñơn chị Trần Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Phạm Vũ L trên cơ sở tự nguyện có ñăng ký kết hôn ngày 16/6/2014 tại UBND xã C , huyện Y , tỉnh Y . Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống mỗi người một nơi, do anh L làm việc tại H , chị vẫn chung sống cùng bố mẹ chị tại thị xã P, tỉnh P . Do mỗi người một nơi nên tình cảm phai nhạt, chị sinh con nhỏ thỉnh thoảng anh L mới về nhưng không quan tâm tới chị và con dẫn ñến chị bị áp lực về tinh thần, ngoài ra về kinh tế anh L ñi làm mỗi tháng chỉ gửi cho chị ñược 500.000 ñồng ñến 1.000.000 ñồng/tháng, thời gian gần ñây anh L không ñưa tiền cho chị. Vì vậy trong cuộc sống vợ chồng hay xảy ra cãi chửi nhau, bất ñồng quan ñiểm sống. Bản thân chị ñã cố gắng rất nhiều ñể hòa thuận vợ chồng nhưng không có kết quả, mâu thuẫn cũng ñã ñược ñôi bên gia ñình hòa giải nhưng không thành. Nay chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng ñã hết chị ñề nghị Tòa án giải quyết cho chị ñược ly hôn anh Phạm Vũ L.

- Về nuôi con chung: Chị và anh L có 01 con chung là Phạm Kiên C, sinh ngày 20/3/2015. Hiện nay cháu ñang ở với chị và theo học tại trường Mầm Non Sao Mai, thị xã P . Ly hôn chị ñề nghị ñược trực tiếp nuôi dưỡng cháu cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi. Chị làm nhân viên bán hàng cho Công ty Diana Unicharm – Trụ sở: Tại thành phố H , có văn phòng ñại diện là Công ty TNHH Thương Mại Phú Dương có trụ sở: Khu 4, xã V , thị xã P, tỉnh P . Thu nhập 9.000.000 ñồng ñến 10.000.000 ñồng/tháng. Chị xác ñịnh ñủ ñiều kiện nuôi con, chị không yêu cầu anh Lực cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án cầu giải quyết.

Tại bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị ñơn- anh Phạm Vũ L trình bày:

- Về hôn nhân: Anh thừa nhận về thời gian, ñịa ñiểm kết hôn như chị T trình bày là ñúng. Từ khi kết hôn do tính chất công việc nên anh chị thường xuyên ở xa nhau, quá trình chung sống vợ chồng bình thường, thời gian gần ñây do tình trạng khó khăn chung của ngành ñường sắt nên lương thấp, bản thân anh phải thuê nhà tại H mọi chi phí sinh hoạt cao, vì vậy anh không thường xuyên gửi tiền về cho chị Thọ nuôi con. Mặc dù vậy anh vẫn quan tâm và có trách nhiệm gia ñình. Từ khi chị T làm ñơn xin ly hôn anh, do anh chị không có thời gian ở gần nhau nên anh không có biện pháp gì ñể khắc phục mâu thuẫn. Nay chị T xin ly hôn anh, anh không ñồng ý vì anh xác ñịnh tình cảm vợ chồng vẫn còn. anh ñề nghị Tòa án hòa giải cho anh chị ñược ñoàn tụ.

- Về nuôi con chung: Anh và chị Trần Thị T có 01con chung là Phạm Kiên C , sinh ngày 20/3/2015. Hiện nay cháu ñang ở với chị T. Nếu ly hôn anh ñề nghị ñược trực tiếp nuôi dưỡng cháu cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi. Anh là công nhân lái ñầu máy ðizen tại xí nghiệp ñầu máy Hà Nội, thu nhập bình quân từ 7.000.000 ñồng ñến 10.000.000 ñồng/tháng. Anh xác ñịnh ñủ ñiều kiện nuôi con và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án cầu giải quyết.

Sau khi thụ lý Tòa án ñã tiến hành hòa giải giữa các ñương sự nhưng không thành.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về tố tụng: Anh Phạm Vũ L có ñăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn N , xã C, huyện Y , tỉnh Y nên yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Phạm Vũ L kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Y, tỉnh Y ngày 16/6/2014, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp. Chị T xác ñịnh vợ chồng thường xuyên ở xa nhau, kinh tế gia ñình khó khăn, vợ chồng bất ñồng quan ñiểm về việc nuôi dạy con nên ảnh hưởng nghiêm trọng ñến cuộc sống, hạnh phúc gia ñình. Anh L thừa nhận anh chị ở xa nhau, kinh tế gặp khó khăn nên có ảnh hưởng ñến tình cảm vợ chồng anh chị. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án ñã phân tích, hòa giải cho chị T, anh L về ñoàn tụ với nhau nhưng không thành, chị T vẫn kiên quyết xin ly hôn, anh L không ñồng ý ly hôn nhưng cũng không có biện pháp gì ñể khắc phục mâu thuẫn. Từ ñó có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh L ñã thực sự trầm trọng, ñời sống chung không thể kéo dài, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Vì vậy cần áp dụng khoản 1 ñiều 56 - Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014 ñể xử cho chị T ly hôn anh L.

Về nuôi con chung: Chị T , anh L ñều xác nhận có 01 con chung là Phạm Kiên C , sinh ngày 20/3/2015. Chị T, anh L ñều có nguyện vọng nuôi con. Xét nguyện vọng ñược nuôi con của chị T, anh L là chính ñáng tuy nhiên Hội ñồng xét xử xét thấy về ñiều kiện, khả năng nuôi dưỡng con chung của chị T, anh L thấy rằng. Hai bên ñều có việc làm, thu nhập ổn ñịnh, thu nhập trung bình của chị T từ 9.000.000 ñồng – 10.000.000 ñồng/tháng. Anh L xác ñịnh mức thu nhập của anh là 7.000.000ñồng ñến 10.000.000 ñồng/tháng. Chị T ñã nộp cho Tòa án 01 bản sao bản lương của chị Thọ và 01 giấy xác nhận của trưởng Mần non Sao Mai, thị xã về việc cháu Phạm Kiên C ñang theo học tại trường. Anh L không nộp cho Tòa án tài liệu gì ñể chứng minh. Do ñó, ñể ñảm bảo quyền lợi và sự phát triển mọi mặt của con chưa thành niên, ñảm bảo quyền, nghĩa vụ của cha mẹ, cần giao Phạm Kiên C cho chị Thọ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục là phù hợp. Anh Phạm Vũ L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị T, anh Phạm Vũ L ñều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Các ñương sự có quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ðỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, ðiều 82, ðiều 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; khoản 4 ðiều 147, ðiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; ðiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị T ñược ly hôn với anh Phạm Vũ L.

2. Về nuôi con chung: Giao cháu Phạm Kiên C, sinh ngày 20/3/2015 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho ñến khi ñủ 18 tuổi hoặc khi có thay ñổi. Anh Phạm Vũ L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

3. Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. ðược trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 ñồng ñã nộp tại biên lai số 0002680 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y (Chị T ñã nộp ñủ án phí).

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các ñiều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ