- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P-C"
- Căn cứ chính? luật T t ng d n sự; Điều 51 Luật Hôn nh n và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N PH GIÁO T NH B NH D NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 23/2021/HNGĐ - ST Ngày 10 - 6 - 2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
N C CỘNG HÒA X HỘI CHỦ NGH A VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N PH GIÁO, T NH B NH D NG
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
h m ph n - h t a phi n t a: Ông Nguyễn Văn Mạnh.
c i th m nh n dân:
Ông Kim Niệm;
Ông ùi Văn Quang.
- Th ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký T a n nh n d n huyện Phú Gi o t nh nh Dư ng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phư ng Linh - Kiểm s t viên.
Ngày 10 th ng 6 năm 2021 tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Gi o t nh nh Dư ng t s th m công khai v n th lý s 449/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v n ra t s 19/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2021 gi a c c đư ng sự:
- Nguy n đơn: Bà ùi Thị Cúc P sinh năm 1997; địa ch : Ấp SD, xã PS, huyện Phú Gi o t nh nh Dư ng; có đ n in gi i quyết v n vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C sinh năm 1995; địa ch : Ấp SD, xã PS, huyện Phú Gi o t nh nh Dư ng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- rong đơn khởi kiện, bản tự khai, bi n bản lấy lời khai, nguy n đơn bà Bùi hị úc P trình bày y u cầu khởi kiện như sau:
Về hôn nh n: Bà và ông Nguyễn Văn C chung s ng từ năm 2015 có đăng ký kết hôn ngày 16/9/2015 tại Ủy ban nh n d n ã PS huyện Phú Gi o t nh nh Dư ng. Việc chung s ng là tự nguyện không bị ai p buộc. Nay c m thấy cuộc s ng vợ chồng đã trầm trọng đời s ng chung không thể k o dài m c đích hôn nh n không đạt được nên bà in ly hôn với ông Nguyễn Văn C.
Về con chung: à và ông Nguyễn Văn C có 01 người con chung tên Nguyễn Tấn K, sinh ngày 16/7/2014. Khi ly hôn bà P yêu cầu được nuôi dưỡng con chung không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung nợ chung: Không yêu cầu T a n gi i quyết.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn đã được a n tống đạt hông b o thụ lý vụ n, bản sao hồ sơ khởi kiện, thông b o phi n h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải, thông b o hoãn phi n h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải, thông b o kết quả phi n h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ nhưng vắng mặt không có lý do n n không ghi nhận được ý kiến c a ông Nguyễn Văn .
Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm s t nh n d n huyện Phú Gi o t nh nh Dư ng tham gia phiên toà ph t biểu ý kiến về việc chấp hành ph p luật của Th m phán Hội đồng t (HĐXX) Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n từ khi th lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị n là đúng quy định của ph p luật. HĐXX thực hiện khai mạc phiên toà phần thủ t c phần tranh t ng đều đ m b o đúng ph p luật.
Về việc gi i quyết v n:
Về hôn nh n: Bà ùi Thị Cúc P và ông Nguyễn Văn C chung s ng từ năm 2015 có đăng ký kết hôn ngày 16/9/2015 tại Ủy ban nh n d n ã PS huyện Phú Gi o t nh nh Dư ng. Bà P và ông C đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nh n và gia đ nh nên đ y là hôn nh n hợp ph p. Theo nguyên đ n cho rằng qu tr nh chung s ng vợ chồng bà đã y ra m u thuẫn cuộc s ng vợ chồng không hạnh phúc nên nguyên đ n tự nguyện in ly hôn với bị đ n. ị đ n được T a n triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt chứng tỏ bị đ n không mu n hàn gắn t nh c m vợ chồng. X t thấy việc ly hôn là tự nguyện phù hợp với quy định của ph p luật căn cứ kho n 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh có căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n.
Về con chung: Qu tr nh chung s ng bà P và ông C có 01 người con chung tên Nguyễn Tấn K, sinh ngày 16/7/2014 hiện tại con chung đang chung s ng với bà P. Khi ly hôn bà P yêu cầu được nuôi dưỡng con chung không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Do vậy đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n về con chung giao con chung Nguyễn Tấn K cho nguyên đ n nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bị đ n không yêu cầu nguyên đ n cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung nợ chung: Đư ng sự không yêu cầu nên không em t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu chứng cứ đã được em t tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:
Về t t ng: Bà ùi Thị Cúc P có đ n kh i kiện yêu cầu T a n gi i quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn C và tranh chấp về người trực tiếp nuôi con chung khi ly hôn bị đ n ông C hiện cư trú tại Ấp SD, xã PS, huyện Phú Gi o t nh nh Dư ng nên đ y là v n ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nh n d n huyện Phú Gi o t nh nh Dư ng theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng d n sự. Về sự vắng mặt của đư ng sự: Nguyên đ n bà ùi Thị Cúc P có đ n đề nghị T a n t vắng mặt bị đ n ông Nguyễn Văn C được T a n triệu tập hợp lệ tham gia phiên t a lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó căn cứ vào c c Điều 227 228 và 238 của ộ luật T t ng d n sự căn cứ vào c c tài liệu chứng cứ có trong hồ s v n Tòa án tiến hành t vắng mặt đư ng sự.
Về hôn nh n: Bà ùi Thị Cúc P và ông Nguyễn Văn C chung s ng từ năm 2015 có đăng ký kết hôn ngày 16/9/2015 tại Ủy ban nh n d n ã PS huyện Phú Gi o t nh nh Dư ng. Bà P và ông C đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nh n và gia đ nh nên đ y là hôn nh n hợp ph p. Theo nguyên đ n cho rằng, quá trình chung s ng vợ chồng bà đã y ra m u thuẫn cuộc s ng vợ chồng không hạnh phúc nên nguyên đ n tự nguyện xin ly hôn với bị đ n hiện tại nguyên đ n và bị đ n đã ly th n qu tr nh ly th n không ai quan t m đến nhau. ị đ n được T a n triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt chứng tỏ bị đ n không mu n hàn gắn t nh c m vợ chồng. HĐXX xét thấy m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên đ n và bị đ n đã trầm trọng đời s ng chung không thể k o dài m c đích hôn nh n không đạt được nên em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n cho bà P được ly hôn với ông C.
Về con chung: Bà P và ông C có 01 người con chung tên Nguyễn Tấn K, sinh ngày 16/7/2014 hiện tại cháu K đang cùng bà P. Khi ly hôn bà P yêu cầu được nuôi dưỡng con chung không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Ông C được triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt không có ý kiến về con chung. Do vậy Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n về con chung, giao con chung Nguyễn Tấn K cho nguyên đ n nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đ n không yêu cầu bị đ n cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung nợ chung: C c đư ng sự không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t.
Tại phiên t a đại diện Viện Kiểm s t đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n là có căn cứ nên chấp nhận.
Về n phí: Nguyên đ n ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh s th m theo quy định của ph p luật.
V c c l trên
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28 điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ luật T t ng d n sự;
- Các Điều 51, 53, 56, 58, 81 82 83 84 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng n phí và lệ phí T a n.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà ùi Thị Cúc P đ i với bị đ n ông Nguyễn Văn C về việc Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.
2. Về hôn nh n: Bà ùi Thị Cúc P được ly hôn với ông Nguyễn Văn C.
3. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Tấn K, sinh ngày 16/7/2014 cho bà ùi Thị Cúc P trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Bùi Thị Cúc P không yêu cầu ông Nguyễn Văn C ph i cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom con để c n tr hoặc g y nh hư ng ấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng gi o d c con th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
V quyền lợi hợp ph p chính đ ng của con chưa thành niên T a n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con khi đư ng sự có đ n yêu cầu phù hợp quy định của ph p luật.
4. Về tài s n chung nợ chung: Đư ng sự không yêu cầu nên Hội đồng t
không đặt ra xem xét.
5. Về n phí: Bà ùi Thị Cúc P ph i chịu 300.000đ ( a trăm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh s th m được khấu trừ vào s tiền 300.000đ ( a trăm ngh n đồng) tạm ứng n phí đã nộp tại iên lai thu tiền tạm ứng n phí s 0043665 ngày 29/10/2020 của Chi c c Thi hành n d n sự huyện Phú Gi o.
6. Về quyền kh ng c o: Nguyên đ n bị đ n vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật.
rường hợp bản n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành n d n sự thì người được thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền y u cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật hi hành n d n sự; hời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật hi hành n d n sự. N i nhận:
| - VKSND t nh nh Dư ng; - TAND t nh nh Dư ng; - VKSND huyện Phú Gi o; - UBND xã PS (S 29 ngày 16/9/2015); - Chi c c THADS huyện Phú Gi o; - Các đư ng sự; - Lưu: Hồ s VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Mạnh |