vanban.org

Bản án 23 — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 8, Điều 28; khoản 4, Điều 147; khoản 1, Điều 273 c a ộ lu t t tụng dân sự; khoản 2, Điều 53 c a Lu t hôn nhân và gia đình; đi m a, khoản 5, Điều 27 c a Nghị quy t s : 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016.

Về quan hệ hôn nhân: Ch p nh n đ n khởi kiện c a chị hạm Thị L. Không công nh n quan hệ v ch ng giữa chị hạm Thị L và anh V Đình Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "không công nhận là vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 8, Điều 28; khoản 4, Điều 147; khoản 1, Điều 273 c a ộ lu t t tụng dân sự; khoản 2, Điều 53 c a Lu t hôn nhân và gia đình; đi m a, khoản 5, Điều 27 c a Nghị quy t s : 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH H H
TỈNH QUẢNG NINH
B n n s : 23/2019/HNGĐ-ST
Ng y: 19/4/2019.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v: “Không công nh n là v ch ng .

NHÂN DANH

NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H H, TỈNH QUẢNG NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Chiên Các hội thẩm nhân dân:

1. à V Thị Th .

2. à Tr n Thị Tuy t.

Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu - Thư ký T a án nhân dân thành ph H, tỉnh Quảng Ninh. Trong ngày 19 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành ph H xét xử s thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý s : 135/2019/TLST- HNGĐ ngày 17/01/2019 về việc “Không công nh n là v ch ng theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử s : 40/2019/QĐXX - ST ngày 05/4/2019. Giữa các đư ng sự:

*Nguyên đơn: Chị hạm Thị L - Sinh: 1969 ĐKHKTT: Tổ 72, khu 7, P.H, thành ph H, tỉnh Quảng Ninh; N i ở: Tổ 7, khu 4, P.Y, thành ph H, tỉnh Quảng Ninh; Có mặt tại phiên toà.

Bị đơn: Anh V Đình Qu nh - Sinh: 1968 N i cư trú: Tổ 72, khu 7, P.H, thành ph H, tỉnh Quảng Ninh; Có mặt tại phiên toà.

NỘI DUNG V ÁN:

Trong đ n khởi kiện ngày 07/12/2018 và đ n ngày 14/01/2019, bản tự khai ngày 25/02/2019 và tại phiên toà, nguyên đ n là chị hạm Thị L trình bày: Giữa nguyên đ n và bị đ n là anh V Đình Q chung s ng v i nhau năm 1988, có đăng ký k t hôn tại U ND x T, huyện N, tỉnh Hải Dư ng, tuy nhiên do làm m t đăng ký k t hôn và UBND x T xác nh n là không c n sổ lưu giữ đăng ký k t hôn c a năm 1988 tại UBND x , nên không cung c p đư c. Quá trình Tôi L chung s ng c ng anh Q đ n năm 1998 thì mâu thu n, do anh Q thư ng xuyên đánh đ p Tôi L , Tôi phải đi viện điều trị. Nay Tôi (L) đề nghị T a án giải quy t không công nh n giữa Tôi (L) và anh Q là v ch ng. * Về con: Tôi (L) xác nh n có 03 con chung là V Thị L - sinh: 18/11/1989; V Thị L - sinh: 10/3/1994; V Đình Q - sinh: 13/9/1995. Nay các con đều đ đ n tuổi thành niên và phát tri n bình thư ng, nên không yêu c u giải quy t.

- Về tài sản và n : Tôi (L) không yêu c u giải quy t tài sản chung. Cuộc s ng chung giữa Tôi (L) và anh Q không có khoản n chung nào c a Nhà nư c c ng như tư nhân, nên không yêu c u Tòa án giải quy t. * ị đ n là anh V Đình Q đã đư c Tòa án triệu t p ngày 25/01/2019 và ngày 26/02/2019, nhưng anh Q vắng mặt không có lý do. Tại phiên t a anh Q có mặt và có quan đi m Gi y đăng ký k t hôn đ bị m t, nên anh không cung c p đư c. Về con chung, tài sản và n anh không yêu c u giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào các tài liệu ch ng c đ đư c xem xét tại phiên t a, quan đi m trình bày c a đư ng sự, k t quả tranh tụng tại phiên t a. Hội đ ng xét xử nh n định như sau: [1] Cuộc s ng chung giữa chị hạm Thị L và anh V Đình Q t năm 1988, theo chị L và anh Q khai có đăng ký k t hôn nhưng không cung c p đư c căn c đ ch ng minh là có đăng ký k t hôn h p pháp. Quá trình giải quy t vụ án, Toà án đ triệu t p h p lệ nhiều l n nhưng anh V Đình Q không có mặt tại Toà án, nhưng tại phiên t a anh có mặt và trình bày quan đi m về việc chị hạm Thị L có đ n khởi kiện yêu c u T a án giải quy t không công nh n giữa anh và chị là v ch ng.

Xét việc chị hạm Thị L đề nghị T a án giải quy t không công nh n giữa chị và anh Qu nh là v ch ng. Căn c theo quy định c a Lu t hôn nhân và gia đình. Th y việc chị L và anh Q không cung c p đư c căn c đ ch ng minh là có đăng ký k t hôn h p pháp, mà anh chị lại chung s ng v i nhau t năm 1988. Như v y quan hệ chung s ng giữa chị hạm Thị L và anh V Đình Q không đư c công nh n là v ch ng. V y đề nghị c a chị hạm Thị L là ph h p quy định c a pháp lu t, nên ch p nh n. [2] Về con: Chị hạm Thị L và anh V Đình Q xác nh n sinh đư c 03 con chung, nay các con đều đ đ n tuổi thành niên và phát tri n bình thư ng. Nên không đề c p. [3] Về tài sản và n : Chị hạm Thị L và anh V Đình Q không đề nghị giải quy t tài sản chung, không có khoản n chung nào c a Nhà nư c c ng như tư nhân. Nên không đề c p. [4] Về án phí: Chị hạm Thị L chịu án phí theo qui định c a pháp lu t.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 8, Điều 28; khoản 4, Điều 147; khoản 1, Điều 273 c a ộ lu t t tụng dân sự; khoản 2, Điều 53 c a Lu t hôn nhân và gia đình; đi m a, khoản 5, Điều 27 c a Nghị quy t s : 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016. Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ch p nh n đ n khởi kiện c a chị hạm Thị L.

Không công nh n quan hệ v ch ng giữa chị hạm Thị L và anh V Đình Q.

2. Về con: Không đề c p. 3. Về tài sản và n : Không đề c p. 4. Về án phí: Chị hạm Thị L chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng án phí s thẩm (chị L đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số: 0000645 ngày 17/01/2019, tại chi cục thi hành án dân sự thành phố H, nay chuyển thành án phí ly hôn chính thức). Án xử công khai, có mặt chị L, anh Q. áo quyền kháng cáo cho các đư ng sự trong th i hạn 15 ngày, k t ngày tuyên án s thẩm. N i nh n:

Cỡ chữ