- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "TRẦN THỊ X-LÊ THỊ TUYẾT P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của c c nguyên đơn bà Trần Thị X đ i với bị đơn bà Lê Thị Tuyết P về việc “Tranh chấp tiền hụi”.
- Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Bộ luật Dân sự; luật T tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
H
C
H
H CH
H V T M H
ẦU TIẾNG
c p - T do - H nh ph c T H B H
n n s : 23/2021/DS-ST
Ngày: 22-4-2021 V/v “tranh chấp tiền hụi”
H
H
C C
H
H CH
H V T M
T
H
H
Ầ T Ế
T H B H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Nguyễn Thị Thu Thu;
2. Ông Trần Văn Liêm.
- Thư ký phiên toà: à Định Thị Khuyến - Thư ký Toà n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: à Nguyễn Thị Thanh ình – Kiểm s t viên.
Ngày 22 th ng 4 năm 2021, tại trụ s Tòa n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t sơ th m c ng khai vụ n Dân sự thụ lý s 380/2020/TLST-DS ngày 05 th ng 10 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ n ra t
s 18/2021/QĐXXST-DS ngày 05 th ng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp tiền hụi”, gi a c c đương sự:
- Nguyên đơn: à Trần Thị X, sinh năm 1966. Hộ kh u thường trú: Ấp A, ã B, huyện D, tỉnh ình Dương. Có mặt
- Bị đơn: à Lê Thị Tuyết P, sinh năm 1971. Hộ kh u thường trú: S 31/2 đường ĐT 744 khu ph 6, thị trấn D, huyện D, tỉnh ình Dương. Vắng mặt kh ng có lý do
VỤ :
Tại đơn khởi kiện ngày 07/9/2020, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà X trình bày: à Lê Thị Tuyết P làm chủ hụi và X có tham gia 02 dây hụi do bà P làm chủ hụi, cụ thể:
Dây thứ 1: M vào ngày 30/8/2018, 01 phần hụi là 3000.000 đồng, gồm 24 người tham gia, bà X tham gia 01 phần, bà X đã đóng hụi cho bà P đến ngày 30/6/2020 là được 23 th ng, đến ngày 30/7/2020 bà X h t hụi được 67.500.000 đồng. à P chỉ đưa bà X s tiền 9.000.000 đồng, còn nợ lại bà X s tiền 58.500.000 đồng.
Dây thứ 2: M vào ngày 05/5/2019, hụi 01 phần là 1000.000 đồng, gồm 29 người tham gia, bà X tham gia 01 phần, bà X đã đóng hụi cho bà P đến ngày 20/6/2020 là được 28 th ng, đến ngày 05/7/2020 bà X h t hụi được 27.500.000 đồng. à P chỉ đưa bà X s tiền 3.000.000 đồng, còn nợ lại s tiền 24.500.000 đồng.
Tổng s tiền hụi mà bà P hiện còn thiếu bà X là 83.000.000 đồng, khi h t hụi bà P có ghi giấy hụi cho bà X và ký tên c nhận nhưng cho đến nay bà P kh ng giao tiền hụi mặc dù bà X đã nhiều lần yêu cầu. Nay bà X yêu cầu bà P ph i giao tiền hụi còn thiếu là 83.000.000 đồng (t m mươi ba triệu đồng).
Đ i với 02 dây hụi mà bà P trình bày m vào ngày 05/6/2019 và ngày 20/02/2019 và dây hụi 2.000.000 đồng là 03 dây hụi kh c, hoàn toàn kh ng liên quan gì đến 02 dây hụi bà X đang kh i kiện. Đ i với 03 dây hụi này thì bà X đã h t hụi là 285.000.000 đồng nhưng bà P đã trừ đi s tiền hụi chết đến th ng 06/2020 là 132.370.000 đồng, còn lại là 152.630.000 đồng bà P ph i giao cho bà X nhưng bà P chưa giao s tiền này. Và từ th ng 7/2020 đến th ng 4/2022 thì bà X ph i có nghĩa vụ đóng hụi chết cho bà P của 02 dây hụi nêu trên là 21 th ng n a, thành tiền là kho ng 125.000.000 đồng và dây hụi 2.000.000 đồng tiền hụi chết là kho ng 20.000.000 đồng, tổng cộng tiền hụi chết bà X ph i đóng cho bà P là kho ng 145.000.000 đồng. Như vậy s tiền mà bà P ph i giao cho bà X là 152.630.000 đồng, s tiền bà X ph i đóng hụi chết cho tới th ng 4/2022 cho bà P thì cũng kho ng vừa hết s tiền mà bà P chưa giao cho bà X là 125.000.000 đồng của 03 dây hụi nêu trên nên cấn trừ thì kh ng ai nợ ai.
Tại bản tự khai ngày 31/12/2020, quá trình tố tụng bị đơn bà P trình bày: à P th ng nhất với lời trình bày của bà X là hiện bà P còn thiếu tiền hụi bà X là 83.000.000 đồng nhưng bà X hiện chưa đóng tiền hụi chết cho bà P của dây 02 dây hụi 5.000.000 đồng và dây hụi 2.000.000 đồng, cụ thể là:
Dây thứ 1: M vào ngày 05/6/2019 bà X tham gia hụi 5000.000 đồng, gồm 35 người tham gia, bà X tham gia 01 phần, bà X đã h t hụi vào ngày 05/3/2020 với s tiền là 156.000.000 đồng. à X đã đóng tiền hụi được 19 phần, hiện còn 16 phần hụi chết là chưa đóng với s tiền là 80.000.000 đồng đến ngày 05/4/2021.
Dây thứ 2: M vào ngày 20/02/2019 bà X tham gia hụi 5000.000 đồng, gồm 28 người tham gia, bà X tham gia 01 phần, bà X đã h t hụi vào ngày 20/4/2020 với s tiền là 129.000.000 đồng. à X đã đóng tiền hụi được 22 phần, hiện còn 09 phần hụi chết là chưa đóng với s tiền là 45.000.000 đồng đến ngày 05/4/2021.
Dây thứ 3: M vào năm 2019 (bà P kh ng nhớ ngày th ng) bà X tham gia hụi 2.000.000 đồng, gồm 35 người tham gia, bà X tham gia 01 phần, bà X đã h t hụi vào ngày 25/12/2020 với s tiền là 60.000.000 đồng. à X đã đóng tiền hụi được 25 phần, hiện còn 10 phần hụi chết là chưa đóng với s tiền là 20.000.000 đồng đến ngày 05/4/2021.
Như vậy, hiện nay chưa ai nợ ai. à P thiếu bà X bao nhiêu thì bà P tr bấy nhiêu, còn bà X nợ bà P thì bà X ph i tr cho bà P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên tòa có ý kiến:
Về thủ tục t tụng: Việc tuân theo ph p luật trong su t qu trình t tụng là đúng quy định ph p luật.
Về nội dung vụ n: Căn cứ vào giấy chơi hụi do nguyên đơn cung cấp và lời trình bày của bị đơn thì thấy rằng hiện nay bà P còn thiếu tiền hụi bà X là 83.000.000 đồng. Vì vậy, yêu cầu kh i kiện của c c nguyên đơn là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của c c nguyên đơn.
HẬ Ị H C T
:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được th m tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp tiền hụi theo quy định tại kho n 3 Điều 26 của ộ luật T tụng dân sự. Hiện bị đơn đang cư trú tại thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 35; kho n 1 Điều 39 của ộ luật T tụng dân sự.
[2] ị đơn bà Lê Thị Tuyết P đã được Tòa n triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng bà P vẫn c tình vắng mặt. Do đó, Hội đồng t tiến hành t
vắng mặt bà P theo điểm b, kho n 2, Điều 227 của ộ luật T tụng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp: à X yêu cầu bà P tr s tiền hụi còn thiếu là 83.000.000 đồng. Chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp cho yêu cầu kh i kiện là giấy giao tiền hụi h t vào ngày 05/7/2020. Theo nội dung giấy giao hụi thị Hội đồng t thấy rằnghiện nay bà P còn thiếu tiền 02 dây hụi của bà X tham gia với tổng s tiền chưa giao là 83.000.000 đồng, điều này được bà P thừa nhận. Như vậy, bà P ph i có nghĩa vụ giao tiền hụi còn thiếu cho bà X là hoàn toàn có căn cứ.
à P cho rằng hiện nay bà X còn thiếu tiền hụi chết của 03 dây hụi kh c mà bà X đã h t hụi với tổng s tiền là kho ng 155.000.000 đồng để từ đó kh ng đồng ý tr tiền hụi cho bà X là kh ng đúng ph p luật. Trong qu trình gi i quyết vụ n, bà P kh ng đó đơn yêu cầu ph n t yêu cầu Tòa n gi i quyết đ i với s tiền hụi mà bà X chưa đóng tiền hụi chết cho bà P như bà P trình bày nên từ đó Hội đồng t kh ng có căn cứ để em t và gi i quyết theo quy định tại Điều 5 của ộ luật T tụng dân sự. Nếu gi a bà P và bà X có tranh chấp tiền hụi của 03 dây hụi m vào ngày 05/6/2019, ngày 20/02/2019 và dây hụi 2.000.000 đồng vào năm 2019 (bà P kh ng cung cấp ngày th ng m hụi) do bà P làm chủ hụi thì sẽ gi i quyết bằng 01 vụ n kh c khi bà P có đơn yêu cầu phù hợp theo quy định ph p luật.
Do đó, Hội đồng t chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Trần Thị X đ i với bị đơn bà bà Lê Thị Tuyết P theo quy định tại Điều 471 của ộ luật Dân sự.
[4] Quan điểm về nội dung vụ n của đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn cứ.
[5] Về n phí dân sự sơ th m: Đương sự ph i nộp n phí dân sự sơ th m theo quy định của ph p luật.
Vì các lẽ trên,
Q ẾT Ị H:
- Căn cứ c c Điều 26, 35, 39, 147, 227, 266, 273 của ộ luật T tụng dân sự;
- Căn cứ c c Điều 471 của ộ luật Dân sự;
- Căn cứ Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính Phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
- Căn cứ Nghị quyết s 326/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng n phí và lệ phí Tòa n;
Tuyên :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của c c nguyên đơn bà Trần Thị X đ i với bị đơn bà Lê Thị Tuyết P về việc “Tranh chấp tiền hụi”.
- uộc bà Lê Thị Tuyết P có tr ch nhiệm tr cho bà Trần Thị X s tiền 83.000.000 đồng (t m mươi ba triệu đồng).
Kể từ ngày n n, Quyết định có hiệu lực ph p luật (đ i với c c trường hợp cơ quan thi hành n có quyền chủ động ra quyết định thi hành n) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n ong, bên ph i thi hành n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành n theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp ph p luật có quy định kh c.
2. Án phí dân sự sơ th m:
- uộc bà Lê Thị Tuyết P ph i nộp s tiền 4.150.000 đồng (b n triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Hoàn tr cho bà Trần Thị X s tiền 2.075.000 đồng (hai triệu kh ng trăm b y mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng n phí dân sự sơ th m mà bà X đã nộp theo biên lai thu s AA/2016/0045041 vào ngày 29/9/2020 tại Chi cục Thi hành n dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
3. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên n. ị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết c ng khai theo quy định ph p luật.
Trường hợp b n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành n dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện D; - C c đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ n. | TM. H Ồ ÉT Ử S THẨM THẨM PH - CH TỌ PH Ê TOÀ Trần Quang Tuấn Thẩm phán - H i thẩm nhân dân Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu Thu Bùi Thanh Hải Trần Quang Tuấn |