- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Ngọc Á"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Ngọc Á về việc yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và nuôi con.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| KHU VỰC 9 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2026/HNGĐ-ST Ngày 19 tháng 3 năm 2026 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Văn Dũng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hữu Linh, ông Bùi Hoàng Sơn
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Việt Tiệp, là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Đắk Lắk
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Văn Hai - Kiểm sát viên
Ngày 19 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 151/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2026/QĐXXST–HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026 và theo Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2026/TB-TA, ngày 13 tháng 02 năm 2026, theo Thông báo mở lại phiên tòa số 09/2026/TBTA – HNGĐ, ngày 05 tháng 03 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ngọc Á; Sinh năm 1987; CCCD số: xxxx.xxxx.xxxx.
Địa chỉ: Thôn 8, xã Ea D, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H; Sinh năm 1985; CCCD số: xxxx.xxxx.xxxx (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn 8, xã Ea D, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, bà Phan Thị Ngọc Á trình bày tóm tắt:
Bà với ông Nguyễn Thanh H là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vào ngày 15 tháng 11 năm 2006, tại UBND xã Nhơn H, huyện An N, tỉnh Bình Định (Nay là UBND phường An Nhơn Đ, tỉnh Gia Lai). Ông bà có 03 con chung là Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 07 tháng 3 năm 2007; Nguyễn Thị Thảo M, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2008; Nguyễn Thị Thảo Ch, sinh ngày 21 tháng 02 năm 2019. Trong quá trình chung sống, ông bà có quá nhiều mâu thuẫn, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau dẫn đến tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Về con chung: Đối với cháu Th đã trưởng thành, còn cháu M và cháu Ch, sau khi ly hôn, bà có nguyện vọng chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Thanh H vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến:
Cháu Nguyễn Thị Thảo M trình bày tóm tắt:
Nguyện vọng của cháu là được ở với mẹ (Bà Phan Thị Ngọc Á).
Tại Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2006 ngày 15 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân xã Nhơn H, huyện An N, tỉnh Bình Định chứng nhận:
Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1985 và bà Phan Thị Ngọc Á, sinh năm 1987 đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 11 năm 2006.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Khẳng định Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đầy đủ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án. Bị đơn được triệu tập lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt.
Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chấp nhận nội dung khởi kiện của bà Á, cho bà Á ly hôn với ông H. Về con chung: Giao con chung cho bà Á chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung bà Á không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí, đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
. Về quan hệ pháp luật có tranh chấp và thụ lý vụ án:
+ Ông H và bà Á là vợ chồng (Có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật). Hiện nay, bà Á khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con. Như vậy quan hệ pháp luật ở đây là: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con " được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS).
+ Bà Á khởi kiện và có nộp tiền tạm ứng án phí. Ông H trú ở xã Ea D, tỉnh Đắk Lắk, vì vậy Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Đắk Lắk căn cứ vào các Điều 35; 39; khoản 3 Điều 195 của BLTTDS để thụ lý vụ án.
. Về thủ tục tố tụng:
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án tiến hành hòa giải nhưng không hòa giải được. Ông H được triệu tập lần hai nhưng vẫn vắng mặt, vì vậy Tòa án căn cứ Điều 227 của BLTTDS tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
. Về nội dung quan hệ pháp luật có tranh chấp:
Đối với yêu cầu khởi kiện của bà Á, thì Hội đồng xét xử xét thấy:
+ Về quan hệ hôn nhân:
Trong thời kỳ hôn nhân, ông H và bà Á phát sinh mâu thuẫn dẫn đến ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó bà Á khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Á và chấp nhận quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, cho bà Á ly hôn với ông H.
+ Về con chung:
Sau khi ly hôn, bà Á có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Cháu M đồng ý. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án triệu tập nhưng ông H không hợp tác nên không ghi nhận được ý kiến, do đó Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến bà Á, ý kiến cháu M và chấp nhận quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, giao cháu M và cháu Ch cho bà Á nuôi dưỡng.
+ Về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung nợ chung: Bà Á không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về án phí: Vì đây là vụ án ly hôn, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, thì nguyên đơn (Bà Á) vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 56; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Ngọc Á về việc yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và nuôi con.
+ Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Phan Thị Ngọc Á ly hôn với ông Nguyễn Thanh H.
+ Về con chung:
Giao các cháu Nguyễn Thị Thảo M, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2008 và Nguyễn Thị Thảo Ch, sinh ngày 21 tháng 02 năm 2019 cho bà Á trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Ông H có quyền, nghĩa vụ chăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp ông H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, thì bà Á có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông H.
Quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, các bên có nguyện vọng thay đổi người trực tiếp nuôi con, thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng.
2. Về án phí:
Bà Phan Thị Ngọc Á phải chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch.
Khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà bà Phan Thị Ngọc Á đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002634 ngày 16 tháng 10 năm 2025.
3. Về quyền và thời hạn kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 9 – Đắk Lắk; - UBND phường An Nhơn Đ, tỉnh Gia Lai; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đỗ Văn Dũng |