- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "23TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2025/QĐST - HNGĐ | Cẩm Thủy, ngày 11 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V - Sinh năm: 1994
Bị đơn: Anh Phạm Văn T -
Sinh năm: 1994
Cùng địa chỉ tại: Thôn N, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Văn T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Văn T có 02 (hai) con chung là Phạm Quốc H, sinh ngày 19/8/2014 và Phạm Quỳnh N sinh ngày 10/12/2019. Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Văn T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cả 02 cháu Phạm Quốc H và Phạm Quỳnh N cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ tuổi thành niên. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị V cho mỗi cháu 1.500.000đ/tháng/cháu đến khi các con đủ tuổi thành niên. Thời gian thi hành kể từ tháng 02/2025 trở đi, theo định kỳ hàng tháng. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con, anh Phạm Văn T phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị V nhận nộp cả phần án phí cho anh T. Chị V đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số BLTU/24/0005137 ngày 07/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy được trừ vào tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Cẩm Thủy; - Chi cục THADS huyện Cẩm Thủy; - Các đương sự; - UBND xã Cẩm Liên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Ánh Tuyết |