vanban.org

Bản án 23/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lương Thị Cẩm L. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lương Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 12 – 3 – 2025
V/v tranh chấp về hôn nhân và gia
đình ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Anh Thư.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Văn Khon.

Ông Lê Văn Dài.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 12 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Cẩm L, sinh năm 1985.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Lương Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C vắng mặt tại phiên tòa và có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lương Thị Cẩm L trình bày:

Về hôn nhân: Chị Lương Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C xác lập quan hệ hôn nhân năm 2004, hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự tìm hiểu quen biết, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Chị Cẩm L chung sống hạnh phúc đến năm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng ý kiến, không hòa hợp trong cuộc sống và thường xuyên cãi nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh C không chăm lo cho gia đình đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng anh C không thay đổi. Từ đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn.

Nay chị Lương Thị Cẩm L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn C.

Về con chung: Chị L và anh C trong quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Thị Lệ H, sinh ngày 04/9/2005 hiện nay con chung đã trưởng thành có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Văn C đã trình bày ý kiến:

anh C thống nhất lời trình bày của chị Cẩm L anh Nguyễn Văn C thống nhất ly hôn với chị Lương Thị Cẩm L.

Về con chung: anh C và chị Cẩm L trong quá trình chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Thị Lệ H, sinh ngày 04/9/2005 hiện nay con chung đã trưởng thành có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án gồm:

- Đơn khởi kiện (Bản chính); Căn cước công dân của chị Lương Thị Cẩm L (Bản photo); Giấy khai sinh Nguyễn Thị Lệ H (Bản sao), Đơn xin vắng mặt của chị Cẩm L và anh C (Bản chính);

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi kiện của chị Lương Thị Cẩm L và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là “V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh Nguyễn Văn C cư trú tại ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Lương Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C có đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt Chị L và anh C theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, nên không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Lương Thị Cẩm L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn C.

Xét thấy, chị Cẩm L và anh C chung sống với nhau không có đăng ký kết hôn là vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.

Trong quá trình chung sống chị Cẩm L và anh C phát sinh nhiều mâu thuẫn, do không có sự hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có sự thống nhất trong cách sinh hoạt hàng ngày. Điều này chứng minh, hôn nhân giữa chị Cẩm L và anh C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do chị Cẩm L và anh C không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Cẩm L và anh C là phù hợp.

Về con chung: anh C và chị Cẩm L có 01 con chung tên Nguyễn Thị Lệ H, sinh ngày 04/9/2005. Hiện tại con chung đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) có cuộc sống tự lập nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Cẩm L và anh C xác định không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về nợ chung: Chị Cẩm L và anh C xác định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết là phù hợp.

Về án phí: Chị Lương Thị Cẩm L phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 1 Điều 9 và Điều 14, Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lương Thị Cẩm L.

- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lương Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn C

- Về con chung: Chị Cẩm L và anh C có 01 con chung tên Nguyễn Thị Lệ H, sinh ngày 04/9/2005. Hiện tại con chung đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) có cuộc sống tự lập nên không đặt ra xe xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Lương Thị Cẩm L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0005244 ngày 07/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Chị Lương Thị Cẩm L đã nộp xong tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Anh Nguyễn Văn C không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ