- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THAO - HOAN"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào Điều 51, Điều 55, các Điều 81, 82, 83, các Điều 57, 58 Luật H n nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; đi m khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Đi m đ khoản 1…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2024/HNGĐ - ST Ngày: 06 - 5 - 2024 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
hành h n H i đồng x t x sơ th m gồm c :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Đình Yên;
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thiết Hùng;
Bà Chu Thị Ngọc Lan;
- Thư k ghi iên ản phiên tòa: Ông Chu Xuân Tùng - Thư k Tòa án nhân dân huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ;
- Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Hải - Ki m sát viên.
Trong ngày 06 tháng 5 n m 2024, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ m phiên tòa t sơ thẩm c ng khai vụ án thụ l số 286/2023/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 11 n m2023 về việc “Tranh chấp h n nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra t số 06/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/3/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 05 ngày 12/4/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh n m 1982;
Nơi ĐKHKTT: Khu G, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Long H, sinh n m 1985;
Nơi ĐKHKTT: Khu D, ã M, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
Chị T có mặt, anh H vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị T và ị đơn anh Nguyễn Long H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Long H có đ ng k kết h n với nhau ngày 18/12/2018 tại Ủy an nhân dân thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết h n vợ chồng được tự nguyện tìm hi u, kh ng ị p uộc. Sau khi kết h n, vợ chồng về chung sống tại nhà riêng của chị T tại khu G, thị trấn H. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hòa thuận, đến tháng 2/2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo chị T là do anh H có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, kh ng còn ch m lo đến cuộc sống gia đình, vợ chồng thường uyên ảy ra ung đột, cãi vã. Vợ chồng sống ly thân từ đó, kh ng quan tâm gì tới nhau. Nay chị T ác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, chị in ly h n với anh Nguyễn Long H.
Anh H cũng cho rằng mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng kh ng hợp, thường uyên ất đồng quan đi m sống, kh ng có tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng. Nay chị T xin ly hôn anh cũng đồng ly h n chị T.
- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Long H thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Trường A, sinh ngày 30/10/2019. Hiện nay cháu A đang ị hội chứng thận hư và đang với chị T. Khi ly hôn chị T, anh H đều đề nghị được trực tiếp nu i dưỡng con chung và kh ng yêu cầu phải cấp dưỡng nu i con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Trần Thị T và anh Nguyễn Long H đều ác định kh ng có gì, nên kh ng đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Trần Thị T có đơn in miễn nộp theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Hạ Hòa phát i u: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng t đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng đân sự.
Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng t như sau:
- Về quan hệ h n nhân: X c ng nhận thuận tình ly h n giữa chị Trần Thị T và Nguyễn Long H.
- Về con chung: Giao cho chị Trần Thị T trực tiếp nu i dưỡng, ch m sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Trường A, sinh ngày 30/10/2019 đến khi thành niên. Anh Nguyễn Long H kh ng cần phải cấp dưỡng nu i con chung cùng chị T.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay chung, c ng sức đón góp: Trần Thị T và anh Nguyễn Long H đều ác định kh ng có gì, kh ng đề nghị Tòa án giải quyết. Nên kh ng đặt ra giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị T là hộ cận nghèo nên được miễn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Nguyên đơn chị Trần Thị Thao t tại Khu G, thị trấn H và ị đơn anh Nguyễn Long H trú tại khu D, xã M, huyện H, tỉnh Phú Thọ. C n cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là vụ án “Tranh chấp h n nhân và gia đình”, thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
. Về sự vắng mặt của các đương sự:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải nhưng hai ên kh ng thống nhất được toàn ộ nội dung vụ án. Vì vậy, đ đảm ảo quyền lợi cho các đương sự, Tòa án đưa vụ án ra t theo thủ tục chung của pháp luật. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra t , th ng áo m lại phiên tòa, các v n ản tố tụng khác. Tại phiên tòa, anh H vắng mặt kh ng có l do dù đã được Tòa án triệu tập tới phiên tòa hợp lệ lần thứ 2. Do đó, Hội đồng t c n cứ đi m khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự t vụ án theo quy định là phù hợp.
. Về nội dung vụ án:
. Về quan hệ h n nhân:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời khai của nguyên đơn chị Trần Thị T, ị đơn anh Nguyễn Long H và của chính quyền địa phương nơi anh H cư trú có th ác định: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Long H đ ng k kết h n18/12/2018 tại Ủy an nhân dân thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết h n vợ chồng được tự nguyện tìm hi u, kh ng ị p uộc. Thời gian đầu chung sống hòa thuận, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Vợ chồng sống ly thân. Nay chị T, anh H đều ác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly h n. X t việc in thuận tình ly h n của hai ên là tự nguyện. Do vậy, cần c ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị T, anh H là hoàn toàn phù hợp với thực tế cuộc h n nhân của anh chị và phù hợp với quy định của pháp luật.
. Về con chung:
Hội đồng t thấy rằng:
- Về điều kiện vật chất: Hiện chị Trần Thị T, anh Nguyễn Long H đều là lao động tự do, anh H làm thợ ây với mức thu nhập anh cho iết khoảng 10.000.000đ/ tháng, chị T cho iết chị đi làm phụ ây và hái chè tổng thu nhập khoảng 9.000.000đ/ tháng.
- Về cuộc sống thực tế: Từ khi vợ chồng sống ly thân cháu Nguyễn Trường A, sinh ngày 30/10/2019 sinh sống cùng với chị T tại nhà riêng của chị. Hiện cháu đang được học tập ổn định tại Trường mầm non thị trấn H, ản thân cháu cũng đang ị hội chứng thận hư, thường uyên phải đi khám ệnh và điều trị, cấp thuốc hàng tháng. Anh Nguyễn Long H không có nhà riêng sống cùng mẹ đẻ tại xã M, hiện làm thợ ây tại Hà Nội từ n m 2012 đến nay thỉnh thoảng mới về, vì vậy kh ng th có điều kiện gần gũi, ch m sóc, chữa ệnh cho con chung.
Chính quyền địa phương cũng có kiến đề nghị giao con chung cho chị T trực tiếp nu i dưỡng là phù hợp.
Do vậy, đ đảm ảo sự phát tri n tốt nhất cho con chung về mặt th chất, tinh thần. Khi chị T, anh H ly h n cần giao cháu Nguyễn Trường A, sinh ngày 30/10/2019 cho chị Trần Thị T trực tiếp ch m sóc, nu i dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên và anh H kh ng phải cấp dưỡng tiền nu i con chung là phù hợp.
. Về tài sản chung, vay nợ chung, c ng sức đóng góp: chị Trần Thị T, anh Nguyễn Long H đều ác định kh ng có, kh ng đề nghị Tòa án giải quyết, nên Hội đồng t kh ng em t giải quyết.
. Về án phí: Chị Trần Thị T thuộc hộ cận nghèo nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào Điều 51, Điều 55, các Điều 81, 82, 83, các Điều 57, 58 Luật H n nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; đi m khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Đi m đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an thường vụ quốc hội an hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án, :
1. Về quan hệ h n nhân: X c ng nhận thuận tình ly h n giữa chị Trần Thị T và Nguyễn Long H.
2. Về con chung: Giao cho chị Trần Thị T trực tiếp nu i dưỡng, ch m sóc, giáo dục cháu Nguyễn Trường A, sinh ngày 30/10/2019 đến khi cháu thành niên. Anh H kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung do chị T không yêu cầu.
Anh H có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật kh ng ai được ng n cấm.
3. Về tài sản chung, vay nợ chung, c ng sức đóng góp: chị Trần Thị T, anh Nguyễn Long H đều ác định kh ng có, kh ng đề nghị Tòa án giải quyết. Nên kh ng em t giải quyết.
4. Về án phí ly h n sơ thẩm: Chị Trần Thị T được miễn theo quy định của pháp luật.
Báo cho đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đ đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ t theo thủ tục phúc thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, k từ ngày nhận được ản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật đ đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ t theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện, tỉnh; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa; - UBND thị trấn Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ, VP. | T/M.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Đình Yên |