vanban.org

Bản án 23/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đ ều 357; Đ ều 463, Đ ều 466, khoản 2 Đ ều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Đ nh chỉ một ph n yêu c u khở k ện của à Trịnh Thị H về v ệc yêu c u à Đ ng Thị L trả số t ền gốc 2.000.000 ng và số t ền lã 18.300.000 ng. Chấp nhận yêu c u khở k ện của à Trịnh Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Thị H - Đặng Thị L"
  • Tòa quyết gì? Đ ều 357; Đ ều 463, Đ ều 466, khoản 2 Đ ều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2024/DS-ST
Ngày: 22/02/2024
V/v tranh chấp h p ng vay tà sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tư;

2. Bà Nguyễn Thị K m Hạnh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ca Lậy.

Trong ngày 22 tháng 02 năm 2024, tạ trụ sở Toà án nhân dân huyện Ca Lậy, tỉnh T ền G ang mở ph ên tòa xét xử sơ thẩm công kha vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 509/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2023 về v ệc tranh chấp “H p ng vay tà sản” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 20/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024, g ữa các ương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H, s nh năm 1966, c m t ;

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T ền G ang.

- Bị đơn: Bà Đ ng Thị L, s nh năm 1970, c m t ;

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T ền G ang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 17/11/2023, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trịnh Thị H trình bày:

Vào năm 2015, do ch hàng x m quen ết t n tưởng nhau nên à c cho à Đ ng Thị L vay số t ền 20.000.000 ng cho vay làm 02 l n: L n u vào ngày 10/5/2015 âm lịch cho à L vay số t ền 10.000.000 ng, l n 02 vào ngày 10/5/2017 âm lịch cho à L vay t ếp số t ền 10.000.000 ng . Kh vay, ha ên th a thuận lã suất 2 /tháng và c làm ên nhận nhưng sau này à ã làm lạc mất ên nhận. Bà L c trả t ền lã cho à ư c 7.200.000 ng ến năm 2018 th à L ngưng không trả lã cho à. Đến tháng 04/2023 âm lịch à L c trả cho à ư c 2.000.000 ng th ngưng luôn ến nay không trả nữa.

Bà khở k ện yêu c u à Đ ng Thị L phả trả cho à số t ền gốc là 20.000.000 ng và t ền lã phát s nh tính từ tháng 8/2018 ến kh xét xử là 18.300.000 ng, yêu c u trả một l n ngay sau kh án c h ệu lực pháp luật.

Tạ ph ên hòa g ả ngày 25/01/2024 và tạ ph ên tòa, à thay ổ yêu c u khở k ện, x n rút lạ yêu c u ố vớ số t ền gốc 2.000.000 ng và số t ền lã 18.300.000 ng. Nay à chỉ yêu c u à Đ ng Thị L trả số t ền 18.000.000 ng, trả một l n ngay kh án c h ệu lực pháp luật.

* Tại biên bản hòa giải ngày 25/01/2024 và tại phiên tòa bị đơn bà Đặng Thị L trình bày:

Bà c vay của à Trịnh Thị H 02 l n t ền: L n u vào ngày 10/5/2015 âm lịch vay số t ền 10.000.000 ng, l n 02 vào ngày 10/5/2018 âm lịch vay t ếp số t ền 10.000.000 ng. Tổng cộng à vay của à H 20.000.000 ng, th a thuận lã suất 2 /tháng. Kh vay c làm ên nhận do à H g ữ nhưng sau

à H ã làm lạc mất ên nhận. Từ kh vay t ền, à c trả t ền lã cho à H ư c 7.200.000 ng ến năm 2018 th ngưng không trả lã nữa. Đến tháng 04/2023 âm lịch, à án ư c s u r êng nên c trả cho à H ư c 2.000.000 ng th ngưng luôn ến nay không trả khoản t ền nào nữa.

Nay à xác ịnh còn n lạ à H số t ền 18.000.000 ng, à ng ý trả cho à H số t ền này nhưng do hoàn cảnh g a nh kh khăn, không c khả năng trả một l n nên à x n ư c trả d n, m năm trả 2.000.000 ng cho ến kh hết số t ền 18.000.000 ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau kh xem xét các tà l ệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án ư c thẩm tra tạ ph ên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh tụng tạ ph ên tòa, Hộ ng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Quá tr nh g ả quyết vụ án và tạ ph ên tòa, nguyên ơn à Trịnh Thị H rút lạ một ph n yêu c u khở k ện, không yêu c u à Đ ng Thị L trả số t ền gốc 2.000.000 ng và t ền lã 18.300.000 ng mà chỉ yêu c u trả số t ền vay là 18.000.000 ng. Xét thấy, v ệc rút một ph n yêu c u khởi k ện của nguyên ơn là hoàn toàn tự nguyện. Căn cứ khoản 2 Đ ều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hộ ng xét xử nh chỉ một ph n yêu c u khở k ện của à Trịnh Thị H ố vớ số t ền gốc 2.000.000 ng và t ền lã 18.300.000 ng.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền g ả quyết: Nguyên ơn à Trịnh Thị H yêu c u ị ơn à Đ ng Thị L trả số t ền ã vay. Bà L c ịa chỉ tạ ấp B, xã T, huyện C, tỉnh T ền G ang. Căn cứ khoản 3 Đ ều 26, ểm a khoản 1 Đ ều 35, ểm a khoản 1 Đ ều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, Đ ều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 xác ịnh quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p ng vay tà sản”, vụ án thuộc thẩm quyền g ả quyết của Tòa án nhân dân huyện Ca Lậy, tỉnh T ền G ang.

Về nộ dung vụ án: Xét g ao dịch dân sự về v ệc cho vay t ền g ữa à H và à L ư c ha ên thống nhất thừa nhận, nộ dung th a thuận không trá pháp luật, không trá ạo ức xã hộ phù h p quy ịnh tạ Đ ều 463 của Bộ luật dân sự nên Hộ ng xét xử công nhận.

Nguyên ơn à H khở k ện yêu c u à L trả số t ền vay là c căn cứ ở ị ơn à L thừa nhận c vay của à H số t ền 20.000.000 ng, c làm ên nhận nhưng à H ã làm mất. Sau , à c trả cho à H t ền lã là 7.200.000 ng và số t ền gốc 2.000.000 ng. Nay à thống nhất còn n lạ à H số t ền 18.000.000 ng. Như vậy cho thấy, thực tế g ao dịch cho vay t ền g ữa à H vớ à L ã phát s nh nhưng ến nay à L vẫn không trả t ền là v phạm nghĩa vụ trả n nên à H khở k ện yêu c u à L trả lạ t ền là c căn cứ và phù h p vớ quy ịnh tạ Đ ều 466 của Bộ luật dân sự.

Xét ý k ến của à L x n trả d n số t ền 18.000.000 ng, m năm trả 2.000.000 ng nhưng không ư c à H ng ý nên Hộ ng xét xử không c cơ sở ể chấp nhận.

Về án phí: Do yêu c u khở k ện của nguyên ơn ư c chấp nhận nên ị ơn phả chịu toàn ộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh tạ khoản 2 Đ ều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hộ quy ịnh về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 3 Đ ều 26, ểm a khoản 1 Đ ều 35, ểm a khoản 1 Đ ều 39, Đ ều 147, khoản 2 Đ ều 244, khoản 1 Đ ều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Đ ều 357; Đ ều 463, Đ ều 466, khoản 2 Đ ều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Khoản 2 Đ ều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hộ quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Đ nh chỉ một ph n yêu c u khở k ện của à Trịnh Thị H về v ệc yêu c u à Đ ng Thị L trả số t ền gốc 2.000.000 ng và số t ền lã 18.300.000 ng.

2. Chấp nhận yêu c u khở k ện của à Trịnh Thị H.

Buộc à Đ ng Thị L phả trả cho à Trịnh Thị H số t ền 18.000.000 Mườ tám tr ệu ng , ngay sau kh án c h ệu lực pháp luật.

Kể từ ngày à Trịnh Thị H c ơn yêu c u th hành án, nếu à Đ ng Thị L chậm thực h ện nghĩa vụ trả t ền th còn phả chịu thêm t ền lã theo mức lã suất quy ịnh tạ khoản 2 Đ ều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng vớ số t ền và khoảng thờ g an chậm th hành án.

3. Về án phí:

- Bà Đ ng Thị L phả chịu 900.000 ng án phí dân sự sơ thẩm.

- H1 lạ cho à Trịnh Thị H số t ền 957.000 ng tạm ứng án phí ã nộp theo ên la thu số 0002092 ngày 28/11/2023 của Ch cục Th hành án dân sự huyện Ca Lậy, tỉnh T ền G ang.

4. Về quyền kháng cáo: Các ương sự c quyền kháng cáo ản án trong thờ hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường h p ản án, quyết ịnh ư c th hành theo quy ịnh tạ Đ ều 02 Luật Th hành án dân sự th ngườ ư c th hành án dân sự, ngườ phả th hành án dân sự c quyền thoả thuận th hành án, quyền yêu c u th hành án, tự nguyện th hành án ho c cưỡng chế th hành án theo quy ịnh tạ các Đ ều 6, 7 và Đ ều 9 Luật th hành án dân sự. Thờ h ệu th hành án ư c thực h ện theo quy ịnh tạ Đ ều 30 Luật Th hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ