- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS | Quế Võ, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2023/TLST – DS ngày 09 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Cụ Đào Thị Ngát, sinh năm 1934
Trú tại: Khu phố Phù Lang, phường Phù Lương, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Ông Đào Bá Dậu, sinh năm 1969
Trú tại: Khu phố Phù Lang, phường Phù Lương, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị Khánh, sinh năm 1953
Trú tại: Thôn Đông Du Núi, xã Đào Viên, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
2. Bà Trần Thị Chung, sinh năm 1956
3. Ông Trần Hữu Dũng, sinh năm 1959
4. Bà Trần Thị Dung, sinh năm 1963
5. Ông Trần Hữu Trọng, sinh năm 1966
6. Ông Trần Hữu Lượng, sinh năm 1970
7. Ông Nguyễn Thế Tĩnh, sinh năm 1965
8. Bà Nguyễn Thị Mịch, sinh năm 1967
Cùng trú tại: Khu phố Phù Lang, phường Phù Lương, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
9. Ông Nguyễn Thế Tỉnh, sinh năm 1970
Trú tại: Tổ 1, Thanh Tân, Thanh Lương, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
10. Cụ Trần Văn Thầm, sinh năm 1941.
11. Anh Trần Văn Dinh, sinh năm 1978
Trú tại: Khu phố Phù Lang, phường Phù Lương, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
12. Chị Trần Thị Hằng, sinh năm 1977
Trú tại: Khu phố Mao Lại, phường Phượng Mao, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
13. Anh Trần Văn Cơ, sinh năm 1981
Trú tại: Tổ 2, xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Bà Khánh, bà Chung, ông Dũng, bà Dung, ông Trọng, ông Lượng, ông Tĩnh, bà Mịch, ông Tỉnh đều ủy quyền cho cụ Ngát đại diện;
Chị Hằng, anh Cơ ủy quyền cho anh Dinh đại diện.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác định thửa đất số 201, tờ bản đồ số 16, tại Khu phố Phù Lang, phường Phù Lương, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, có diện tích là 931,2m2, có hình
thể
thửa
đất
được
giới
hạn
bởi
các
điểm 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,14,16,17,1 (Có sơ đồ kèm theo).
2.2. Xác định thửa đất số 201, tờ bản đồ số 16, tại Khu phố Phù Lang, phường Phù Lương, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh nêu tại Mục 2.1 Quyết định này là di sản của cụ Đào Bá Bồng (chết năm 1942) và vợ là cụ Trịnh Thị Thêu (chết năm 1943).
2.3. Giá trị của quyền sử dụng thửa đất 201, tờ bản đồ số 16, tại Khu phố Phù Lang, phường Phù Lương, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh nêu trên là 3.000.000 đồng/01m2
2.4. Hàng thừa kế thứ nhất của cụ Đào Bá Bồng và vợ là cụ Trịnh Thị Thêu như sau:
1. Cụ Đào Thị Hồng, sinh năm 1928, chết năm 2017.
Cụ Hồng có chồng là Trần Hữu Kha – đã chết, Cụ Hồng có 06 người con là: bà Trần Thị Khánh, sinh năm 1953; bà Trần Thị Chung, sinh năm 1956; ông Trần Văn Dũng, sinh năm 1959; bà Trần Thị Dung, sinh ngày 01/01/1963; ông Trần Hữu Trọng, sinh năm 1966, ông Trần Hữu Lượng, sinh năm 1970. Ngoài ra, cụ Hồng không có người con riêng, con nuôi nào khác.
2. Cụ Đào Thị Hường, sinh năm 1931, chết năm 2022, có chồng là cụ Nguyễn Thế Gác, đã chết. Cụ Hường có 03 người con là: Ông Nguyễn Thế Tĩnh, sinh năm 1965; bà Nguyễn Thị Mịch, sinh năm 1967; ông Nguyễn Thế Tỉnh, sinh năm 1970.
3. Cụ Đào Thị Ngát.
2.5. Phân chia di sản thừa kế là thửa đất số 201, tờ bản đồ số 16, tại thôn Phù Lang, xã Phù Lương, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh như sau:
- Chia cho cụ Đào Thị Ngát được quyền sử dụng 631,2m2, được giới hạn bởi các điểm 2,3,4,5,6,7,8,9,18,2 (Có sơ đồ kèm theo)
- Chia cho ông Đào Bá Dậu được quyền sử dụng 300m2, được giới hạn bởi các điểm 1,2,18,9,10,11,12,13,14,15,16,17,1 (Có sơ đồ kèm theo)
Các công trình và tài sản trên đất thuộc phần diện tích của ai được chia thì người đó có quyền sở hữu, sử dụng, không ai phải thanh toán giá trị tài sản trên đất cho ai.
Cụ Đào Thị Ngát và ông Đào Bá Dậu có quyền và nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất mình được chia theo quy định.
2.6. Về án phí:
- Cụ Đào Thị Ngát, sinh năm 1934; bà Trần Thị Khánh, sinh năm 1953; bà Trần Thị Chung, sinh năm 1956; ông Trần Văn Dũng, sinh năm 1959; bà Trần Thị Dung, sinh ngày 01/01/1963 đều xin miễn án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi nên miễn án phí cho các đương sự này.
- Ông Đào Bá Dậu tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm cho các đương sự còn lại là 31.040.000 đồng.
2.7. Cụ Đào Thị Ngát tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Cụ Ngát đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quế Võ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Đình Công |