- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trịnh Xuân Th - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt: Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; tuyên bố bị cáo Trịnh Xuân Th phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma t y”; xử phạt bị cáo Trịnh Xuân Th 01 năm 09 tháng tù; thời hạn tù tính từ ngày 14- 11- 2022.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2023/HS-ST Ngày: 17- 3- 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đoàn Trung Tuyến;
Ông Đỗ Văn Cận.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Lan Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cao - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 3 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 12/2023/TLST-HS ngày 16 tháng 02 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2023/QĐXXST-HS ngày 03 tháng 3 năm 2023, đối với bị cáo:
Trịnh Xuân Th; sinh ngày 19- 5- 1964 tại huyện A, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: x m N, x B, huyện A, tỉnh Nam Định; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn h a (học vấn): 7/10; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con Trịnh h c B o và bà Ngô Thị Vinh; c vợ là hạm Thị Hằng (đ chết), có 2 con; tiền án, tiền sự: Không; bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày từ ngày 14-11- 2022 đến nay; hiện bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Nam Định; “có mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được t m tắt như sau:
Khoảng 11 giờ, ngày 14- 11- 2022, tại x m Hoành Tam, x Hoành ơn, Tổ công tác Công an x Hoành ơn đ yêu c u kiểm tra hành chính đối với Trịnh Xuân Th. Quá trình kiểm tra Trịnh Xuân Th đ tự giác giao nộp cho Tổ công tác 01 g i nh , bên ngoài g i bằng giấy báo, bên trong ch a chất bột dạng cục màu trắng (được Tổ công tác niêm phong trong phong bì thư ký hiệu M1). Trịnh Xuân Th khai nhận đ là Heroine Thịnh cất giấu với mục đích để sử dụng cho bản thân.
Kết luận giám định số 1645/KL-KTHS ngày 16- 11- 2022 của hòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Nam Định xác định: M u bột dạng cục màu trắng trong 01 (một) g i nh , trong phong bì thư được niêm phong ký hiệu M1 là ma túy, loại Heroine, khối lượng 0,329 gam.
Cáo trạng số 11/CT-VKS ngày 14- 02- 2023 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đ truy tố bị cáo Trịnh Xuân Th về tội “Tàng trữ trái phép chất ma t y” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, kiểm sát viên giữ nguyên quan điểm truy tố, luận tội và đề nghị Hội đồng xét xử: Tuyên bố bị cáo Trịnh Xuân Th phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma t y”; căn c điểm c khoản 1 Điều 249 và điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt Trịnh Xuân Th từ 01 năm 06 tháng đến 01 năm 09 tháng tù; không áp dụng hình phạt bổ sung; căn c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tịch thu tiêu hủy toàn bộ số ma t y hoàn trả sau giám định.
Bị cáo Trịnh Xuân Th thừa nhận hành vi đ nêu, không tự bào chữa, tranh luận gì, t rõ sự ăn năn, hối cải và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tới điều kiện hoàn cảnh của bị cáo để giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Giao Thủy, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố: Đ thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo, không c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai tại giai đoạn điều tra, phù hợp với biên bản bắt người phạm tội quả tang, kết hợp với kết luận giám định về số ma t y thu giữ cùng các tài liệu, ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở kết luận: Ngày 14- 11- 2022, Trịnh Xuân Th đ cất giữ trái phép 0,329 gam Heroine để sử dụng cho bản thân. Như vậy, c đủ cơ sở kết luận bị cáo Trịnh Xuân Th phạm tội "Tàng trữ trái phép chất ma tuý" theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự. Quan điểm truy tố của Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy là phù hợp và đ ng quy định pháp luật.
Hành vi của bị cáo Trịnh Xuân Th là nguy hiểm cho x hội, đ xâm phạm đến trật tự quản lý của Nhà nước về các chất gây nghiện. Ma tuý không chỉ huỷ hoại s c khoẻ con người mà còn khiến nhiều gia đình rơi vào cảnh khánh kiệt, b n cùng; không chỉ là nguyên nhân của các mối bất hoà trong gia đình mà còn là nguyên nhân d n đến phạm tội và gây mất trật tự, an toàn x hội. Hành vi mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma t y là một vấn đề nh c nhối của x hội c n thiế phải loại trừ. Trịnh Xuân Th cũng đ c nhận th c đ y đủ về tác hại của ma t y về tính nguy hiểm của hành vi phạm tội về ma t y - Vì vậy, c n phải xử lý nghiêm minh, áp dụng hình phạt tù c thời hạn cách ly bị cáo kh i x hội một thời gian tương x ng, đủ tác dụng răn đe, giáo dục, phòng ngừa chung. Khi quyết định hình phạt, Hội đồng xét xử thấy c căn c giảm nhẹ hình phạt bởi bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng nào, được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự "thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải" theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Về hình phạt bổ sung: Xét bị cáo không c tài sản giá trị, c hoàn cảnh kinh tế kh khăn nên không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo, như quy định tại khoản 5 Điều 249 của Bộ luật Hình sự.
Về xử lý vật ch ng: ố ma t y thu giữ trong vụ án là vật nhà nước cấm tàng trữ, lưu hành nên tịch thu cho tiêu hủy.
Về nguồn gốc số Heroin: Quá trình điều tra không đủ căn c kết luận ai là người bán ma t y cho bị cáo nên không c cơ sở xem xét.
Về án phí, quyền kháng cáo: Bị cáo bị kết án nên phải nộp án phí hình sự sơ thẩm; bị cáo c mặt tại phiên tòa nên c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt: Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; tuyên bố bị cáo Trịnh Xuân Th phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma t y”; xử phạt bị cáo Trịnh Xuân Th 01 năm 09 tháng tù; thời hạn tù tính từ ngày 14- 11- 2022.
2. Về xử lý vật ch ng: Căn c vào khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự và khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự; tịch thu tiêu hủy toàn bộ số ma t y hoàn trả m u vật sau giám định (theo Biên bản giao nhận vật ch ng số: 39/2022 ngày 14- 02- 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy).
3. Về án phí: Căn c vào Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Nghị quyết số 326/2016 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội kh a 14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc bị cáo Trịnh Xuân Th phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. Về kháng cáo: Căn c các điều 331 và 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự, bị cáo Trịnh Xuân Th c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
5. Về thi hành án dân sự: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì bị cáo c quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Bị cáo: 01 bản. - VKSND huyện Giao Thủy: 01 bản; - VKSND tỉnh Nam Định: 01 bản; - Công an huyện Giao Thủy: 02 bản; - Trại tạm giam CA tỉnh Nam Định: 01 bản; - Chi cục THAD huyện Giao Thủy: 01 bản; - Lưu hồ sơ: 02 bản. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Ngọc Duyên |