vanban.org

Bản án 23/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn

Về hôn nhân: Cho chị Quách Thị Hồng N với anh Trần Hữu T được ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Quỳnh H, sinh ngày 12 tháng 5 năm 2021 cho chị Quách Thị Hồng N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 4- 2023
V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Quyền Trân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tua

2. Bà Trần Thị Bé Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hol – Thư ký T a án nhân dân huy n Vị Thủy, t nh H u Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Mỹ Phương - Kiểm sát viên

Trong ngày 24 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở T a án nhân dân huy n Vị Thủy, t nh H u Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 329/2022/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 12 năm 2022 về “tranh chấp về ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số 44/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Quách Thị Hồng N, sinh năm 1992, nơi cư trú: Ấp C, xã T, huy n V, t nh H (có mặt)

2. Bị đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1991, nơi cư trú: Ấp C, xã T, huy n V, t nh H (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Quách Thị Hồng N trình bày:

Về hôn nhân: Chị với anh Trần Hữu T tự nguy n tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, hôn nhân bất h a thường xuyên cãi vã với nhau. Do không thể tiếp tục chung sống với nhau nên anh chị đã ly thân khoảng 01 năm nay. Do đó, chị yêu cầu ly hôn với anh Trần Hữu T.

Về con chung: Chị với anh Trần Hữu T có 01 người con chung là cháu Trần Ngọc Quỳnh H sinh ngày 12/5/2021 đang sống cùng chị nên khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung không có

Tại văn bản ngày 22/02/2023, bị đơn anh Trần Hữu T trình bày:

Về hôn nhân: Anh với chị Quách Thị Hồng N tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc nhưng sau này xảy ra mâu thuẫn nên chị Quách Thị Hồng N đã về bên nhà chị sinh sống, anh chị đã ly thân khoảng 01 năm nay Anh vẫn c n thương vợ nên không đồng ý ly hôn

Về con chung: Anh với chị Quách Thị Hồng N có 01 người con chung là cháu Trần Ngọc Quỳnh H, sinh ngày 12/5/2021. Cháu Trần Ngọc Quỳnh H đang sống cùng chị Quách Thị Hồng N. Chị Quách Thị Hồng N yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, anh không ý kiến

Về tài sản chung và nợ chung không có

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về vi c tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a và của nguyên đơn là đúng pháp lu t, bị đơn chưa chấp hành đúng quy định pháp lu t Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn; về con chung giao cho nguyên đơn tiếp tục nuôi dưỡng, chưa giải quyết về cấp dưỡng nuôi con do chưa có yêu cầu; về tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét; về án phí hôn nhân gia đình và sơ thẩm buộc nguyên đơn chịu theo quy định pháp lu t Về yêu cầu, kiến nghị khắc phục vi phạm là không có.

Các tình tiết mà các bên đã thống nhất: Hôn nhân trên cơ sở tự nguy n, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn theo quy định; Có 01 người con chung là cháu Trần Ngọc Quỳnh H sinh ngày 12/5/2021, nguyên đơn yêu cầu được nuôi con, bị đơn không ý kiến; Về cấp dưỡng nuôi con, các đương sự chưa yêu cầu giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung không có.

Các tình tiết mà các bên không thống nhất: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn; bị đơn không đồng ý ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên t a, Hội đồng xét xử nh n định:

Áp dụng pháp lu t về tố tụng:

[1 1] Về thẩm quyền, quan h pháp lu t: Nguyên đơn khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với bị đơn, yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Bị đơn có địa ch tại Ấp C, xã T, huy n V, t nh H Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, xác định quan h tranh chấp thuộc trường hợp “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Vị Thủy, t nh H u Giang.

Về xét xử vắng mặt đương sự: Bị đơn anh Trần Hữu T đã được T a án tri u t p hợp l đến lần thứ hai mà vắng mặt không lý do, không vì sự ki n bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, để xét xử vắng mặt các đương sự

Áp dụng pháp lu t về nội dung: Vào ngày 21/02/2017, nguyên đơn và bị đơn xác l p quan h hôn nhân (đăng ký kết hôn) nên áp dụng Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết tranh chấp

Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Quách Thị Hồng N với bị đơn anh Trần Hữu T đăng ký kết hôn vào ngày 21/02/2017, tại Ủy ban nhân dân xã T, huy n V, t nh H Thời điểm anh chị đăng ký kết hôn, thì anh chị đã đủ điều ki n kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Lu t Hôn nhân và gia đình nên hôn nhân giữa anh chị được pháp lu t bảo v Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, hôn nhân bất h a thường xuyên cãi vã với nhau nên anh chị đã ly thân khoảng 01 năm nay. Tại phiên t a, chị Quách Thị Hồng N vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh Trần Hữu T Tại văn bản ngày 22/02/2023, phía anh Trần Hữu T không đồng ý ly hôn nhưng lại không có giải pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng, cả hai lần mở phiên t a anh Trần Hữu T đều vắng mặt. Như v y, từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay là một thời gian dài, các bên không có thi n chí khắc phục mâu thuẫn để xây dựng hạnh phúc gia đình, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã th t sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu ly hôn của chị Quách Thị Hồng N là có căn cứ

Về con chung: Chị Quách Thị Hồng N với anh Trần Hữu T có một người con chung là cháu Trần Ngọc Quỳnh H, sinh ngày 12/5/2021.

Về nuôi con: Con chung do chị Quách Thị Hồng N đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị Quách Thị Hồng N yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi con, phía anh Trần Hữu T không có ý kiến Xét thấy, nguyên đơn là người đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và có yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng. Để ổn định về tâm lý cũng như sự phát triển toàn di n của con chung nên tiếp tục giao con chung cho nguyên đơn nuôi dưỡng là có căn cứ

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Quách Thị Hồng N là người trực tiếp nuôi con nhưng chưa có yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên chưa xem xét

Về tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy định

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định

Do đó, ý kiến của Kiểm sát viên đề xuất hướng giải quyết vụ án là có căn cứ

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 91, 92, 147, 271, 272, 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; các Điều 8, 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn

Về hôn nhân: Cho chị Quách Thị Hồng N với anh Trần Hữu T được ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Quỳnh H, sinh ngày 12 tháng 5 năm 2021 cho chị Quách Thị Hồng N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

Về cấp dưỡng nuôi con: Người trực tiếp nuôi con chưa yêu cầu nên chưa xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung không có.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300 000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003161, ngày 22/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Vị Thủy, t nh H u Giang thành án phí, nguyên đơn không phải nộp thêm

Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự

Cỡ chữ