- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T. Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Trần Văn D. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn, không có yêu cầu nên không xem xét.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Bản án số: 23/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26-5-2023 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P- TỈNH BẾN TRE
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hồ Thị Triết
- Các hội thẩm nhân dân : 1. Bà Bùi Thị Duyên
2. Bà Phan Thị Cẩm Hồng
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Lộc – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ptham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Pxét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/4/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 13/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10/5/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1984. (có đơn xin vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 258/4, ấp T B, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Trần Văn D, sinh năm 1979. (vắng mặt)
Nơi cư trú: Số 258/4, ấp T T B, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 08/02/2023, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ - nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ttrình bày:
Chị T và anh Trần Văn D cưới nhau vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TH và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 06/10/2005, trong thời gian sống chung có 02 người con chung tên Trần Phi L, sinh ngày 10/8/2000 và Trần Quốc L, sinh ngày 03/4/2006. Thời gian đầu sống chung hạnh phúc nhưng sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt vđã ly thân, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay chị T yêu cầu về hôn nhân xin được ly hôn với anh Trần Văn D. Về con chung: Trần Phi L, sinh năm 2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết; chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Quốc L, sinh ngày 03/4/2006 và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, chị T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Bị đơn anh Trần Văn D vắng mặt và cũng không có ý kiến gửi đến Tòa án nên không có ý kiến trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm giải quyết vụ án cho rằng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng; Tại phiên tòa Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, các hội thẩm nhân dân, Thư ký đã thực hiện đầy đủ theo đúng thủ tục tố tụng; người tham gia tố tụng là nguyên đơn nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền của mình trong quá trình tố tụng, tuy nhiên bị đơn đã vi phạm không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho chị Nguyễn Thị Tđược ly hôn với anh Trần Văn D. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn do chị T không yêu cầu nên không xem xét. Về con chung: Trần Phi L, sinh năm 2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết; giao con chung Trần Quốc L, sinh ngày 03/4/2006 cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, anh D không cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú. Hội đồng xét xử nhận định:
Thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn với anh Trần Văn D, do bị đơn sinh sống tại huyện Pnên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ptheo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thụ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tkhông có mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Trần Văn D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh D vẫn không có mặt theo yêu cầu của Tòa án. Do đó căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này là đúng theo quy định của pháp luật.
Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn D cưới nhau vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TH vào năm 2005 là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu sống chung hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai bên không có thiện chí dung hòa khắc phục mâu thuẫn hiện nay đã ly thân, trong khoảng thời gian không sống chung hai bên không tạo điều kiện cho nhau để hàn gắn tình cảm, cũng như hai bên không có giải pháp nào giải quyết những mâu thuẫn để sum họp gia đình và từ khi ly thân hai bên có cuộc sống riêng tư, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Xác định chị T và anh D đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của chị T là có cơ sở phù hợp tại các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận, cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Trần Văn D. Chị T không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.
Xét về con chung: Trần Phi L, sinh năm 2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết; giao con chung Trần Quốc L, sinh ngày 03/4/2006 cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng (theo nguyện vọng của cháu L), anh D không cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: không có yêu cầu nên không xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét nên được chấp nhận.
Chị Nguyễn Thị Tphải nộp án phí hôn nhân gia đình theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, các Điều 147, 227, 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T. Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Trần Văn D. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn, không có yêu cầu nên không xem xét.
- Về con chung: Trần Phi L, sinh năm 2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng Trần Quốc L, sinh ngày 03/4/2006. Anh D không cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.
Anh D có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có yêu cầu nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Tphải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001886 ngày 24/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Như vậy án phí chị T đã nộp xong.
Đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện P; - TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Hồ Thị Triết |