vanban.org

Bản án 23/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử : Anh Nguyễn văn Tiến được ly hôn chị Nguyễn Th y L.

Về con chung: Giao cả hai con chung là Nguyễn Tú A, sinh ngày 28/11/2013 và con Nguyễn Tú U, sinh ngày 25/10/2016 cho anh Tiến được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi các con lần lượt trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Th y L cho đến khi có thỏa thuận ho c quyết định kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử : Anh Nguyễn văn Tiến được ly hôn chị Nguyễn Th y L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN THANH O ,TP. HÀ NỘI
Bản án số: 23/2023/HNGĐ -ST
Ngày: 02/6/2023
V/v: Ly hôn.

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Khải Các Hội thẩm nhân dân:Ông:Lê Huy Tr ng; ng Lưu Bá Ng c. Thư ký ghi biên bản phiên toà : bà Phạm Anh Bích Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: ng Mai Lương Sơn- Kiểm sát viên Ngày 02 tháng 6 năm 2023 tại: Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thanh O - TP Hà Nội; xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2023/QĐXX-ST ngày 24 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 08 ngày 15/5/2023; giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, Sinh năm 1993.Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: đội 10, thôn Tiên l, xã Dân H,huyện Thanh O,Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Th y L, Sinh năm 1996. Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: đội 10, thôn Tiên l, xã Dân H,huyện Thanh O,Thành phố Hà Nội. Tại phiên tòa anh T có m t, chị L v ng m t lần thứ hai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn và lời khai tiếp theo của anh Nguyễn Văn T thì vụ án có nội dung như sau :

Ngày 16 tháng 5 năm 2013 tôi đăng ký kết hôn v i cô Nguyễn Th y L, sinh năm 1996 là người ở tại thôn Ch, xã Liên B, huyện Tiên D, tỉnh B c N, sau khi kết hôn hai gia đình c ng chúng tôi tổ chức lễ cư i sau ngày cư i cô L về chung sống v i tôi và ở tại nhà của bố mẹ tôi, thời gian đầu tình cảm vợ chồng bình thường, trong quá trình chung sống đến đầu năm 2018 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Về nguyên nhân hai vợ chồng có nhiều mâu thuẫn về chăm sóc con, tiền bạc và những áp lực công việc, chúng tôi đã nhiều lần nói chuyện tìm cách giải quyết nhưng không tìm được tiếng nói chung do tính tình vợ chồng không hợp, không ai bảo được ai, việc ai người đó làm, từ đó mâu thuẫn ngày càng l n, chúng tôi đã ly thân từ năm 2018 cho đến nay không quan hệ v i nhau nữa. Cô L đi làm cho các quán KARA KE và không trở về nhà. Nay xét tình cảm vợ chồng đã hết nên đề nghị giải quyết cho ly hôn. Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung: 1. Nguyễn Anh T, sinh ngày 28/11/2013. 2. Nguyễn Tú U, sinh ngày 25/10/2016, hiện cả hai con đang ở v i anh Tiến, khi ly

hôn anh đề nghị được nuôi cả hai con không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng không có tài sản chung.

- Về nợ chung: không có.

Đối v i chị Nguyễn Th y L trong quá trình chung sống v i anh T đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh T khởi kiện xin ly hôn thì chị đã bỏ đi khỏi nơi cư trú, các con của anh T chị L đều có nguyện v ng ở v i bố.

Tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên quan điểm khởi kiện.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về T hành tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của các đương sự đã T hành đúng theo quy định của pháp luật và đề nghị Hội đồng xét xử. Áp dụng các Điều 51,53, 56, 81, 82 Luật Hôn nhân gia đình, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Xử cho Anh Nguyễn văn Tiến được ly hôn chị Nguyễn Th y L. Về con chung: Giao cả hai con chung là Nguyễn Tú A, sinh ngày 28/11/2013 và con Nguyễn Tú U, sinh ngày 25/10/2016 cho anh Tiến được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi các con làn lượt trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Th y L cho đến khi có thỏa thuận ho c quyết định khác.

Về tài sản chung, công sức, công nợ: Tòa không xem xét giải quyết.

Về án phí : anh Nguyễn Văn Tiến phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định [1] Về tố tụng: Anh Tiến và chị L trong quá trình chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh Tiến đã khởi kiện xin ly hôn thì chị L đã bỏ đi v ng m t tại nơi cư trú, do vậy Tòa án đã T hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định tại điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự. Ngày 15/5/2023 Tòa án T hành mở phiên tòa, tại phiên tòa chị L v ng m t, tòa án đã ra quyết định hoãn phiên tòa và ấn định phiên tòa lần thứ hai mở lại vào hồi 8 giờ 00 phút ngày 02/6/2023 và tiếp tục T hành niêm yết theo đúng quy định tại điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chị Nguyễn Th y L v ng m t suốt trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, chị L không có yêu cầu phản tố. Tòa án T hành xét xử v ng m t chị L là đúng quy định tại tại điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Th y L chung sống v i nhau từ ngày 16/5/2013, trên cơ sở tự nguyện của hai bên, đăng ký kết hôn tại UBND cấp có thẩm quyền, nên đây là hôn nhân hợp pháp được Nhà nư c công nhận, Trong quá trình chung sống vợ chồng anh Tiến phát sinh nhiều mâu thuẫn Về nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, không ai bảo được ai, việc ai người đó làm, từ đó mâu thuẫn ngày càng l n, đã ly thân từ năm 2018 cho đến nay không quan hệ v i nhau nữa. Nay anh Tiến còn cung cấp nhiều tin nh n và hình ảnh của chị L có nội dung nói xấu nhau, không có thiện chí đoàn tụ. Nay anh Tiến có nguyện v ng xin ly hôn.Tòa xét thấy hôn nhân lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho anh Nguyễn Văn Tiến được ly hôn chị Nguyễn Th y L. [3] Về con chung : Anh T và chị L có hai con chung: 1. Nguyễn Anh T, sinh ngày 28/11/2013. 2. Nguyễn Tú U, sinh ngày 25/10/2016, hiện cả hai con đang ở v i anh T, khi ly hôn

anh đề nghị được nuôi cả hai con không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét hiện nay

chị L cố tình V ng m t, hai cháu đều có nguyện v ng ở v i anh Tiến xét cần giao

cả hai con cho anh Tiến nuôi, anh không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con xét cần tạm

hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối v i chị L. [4] Về tài sản chung, công sức, công nợ chung: Do chi L v ng m t nên Tòa án không xem xét giải quyết. [5] Về án phí:Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51,53, 56, 81, 82,83 Luật Hôn nhân gia đình , Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Xử : Anh Nguyễn văn Tiến được ly hôn chị Nguyễn Th y L.

Về con chung: Giao cả hai con chung là Nguyễn Tú A, sinh ngày 28/11/2013 và con Nguyễn Tú U, sinh ngày 25/10/2016 cho anh Tiến được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi các con lần lượt trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Th y L cho đến khi có thỏa thuận ho c quyết định khác. Chị L có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung, công sức, công nợ: Tòa không xem xét giải quyết.

Về án phí : anh Nguyễn Văn T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp thể hiện tại Biên lai số: 0054116 ngày 04 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O, TP Hà Nội. Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn có m t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án 02/6/2023.Bị đơn v ng m t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ