- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Đ và nguyễn Vũ Kh"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lương Thị Đ là cho chị Lương Thị Đ được ly hôn anh Nguyễn Vũ Kh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:23/2023/HNGĐ - ST Ngày 26/5/2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN - TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà : Ông Lê Viết Hà
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Xuân Huệ
2. Bà Nguyễn Thị Thanh
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Thanh – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Hằng - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 về ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17 ngày 10 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Đ, sinh năm 1986(có mặt)
Địa chỉ: làng Mai Thái, xã Nghĩa Mai, huyện Nghĩa Đàn,tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ Kh, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: làng Mai Thái, xã Nghĩa Mai, huyện Nghĩa Đàn,tỉnh Nghệ An. NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn, tạibản khai và tại phiên toà hôm nay nguyên đơnchị Lương Thị Đảmtrình bày:
Về quan hệ tình cảm: Chị Lương Thị Đ và anh Nguyễn Vũ Kh là vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 13 tháng 05 năm 2011, tại ủy ban nhân dân xã Tân Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng sống không có tình cảm với nhau, anh Kh không quan tâm đến gia đình và con cái, thường hay bỏ nhà đi xa không quan tâm đến gia đình vợ con. Chị Đ đã nhiều lần khuyên giải nhưng không có kết quả. Nay chị Đ xét thấy không còn tình cảm với anh Khvà yêu cầu được ly hôn.
Về quan hệ nuôi con chung: Vợ chồng có01 con chung là cháu Nguyễn Thị Gia H, sinh ngày14/09/2011.Nếu ly hôn chị Đ xin được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản: Chị Lương Thị Đ không yêu cầu Toàán giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Vũ Kh vắng mặt nhưng đã đã được Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Đàn tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như giấy triệu tập, thông báo hoà giải, quyếtđịnhđưa vụán ra xét xử, quyếtđịnh hoãn phiên toà nhưng không có mặt để giải quyết vụán do vậy căn Toàán căn cứđiều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặtanh Kh theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Nghĩa Đàn phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, thư ký và hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành quy định của pháp luật. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không có mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh Kh. Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu của chị Lương Thị Đ là cho chị Đ được ly hôn anh Nguyễn Vũ Kh. Về con cái: Giao con chung là Nguyễn Thị Gia H cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Kh do chị Đ không yêu cầu. Về tài sản đương sự không có yêu cầu nên không xem xét. Về án phí: đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết: Xác định quan hệ tranh chấp giữa chị Lương Thị Đ và anh Nguyễn Vũ Kh là “Ly hôn” thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về sự vắng mặt của bị đơn: anh Nguyễn Vũ Kh đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng không có mặt tại phiên tòa và không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Vũ Kh theo quy định tại điều 228 và điều 229 – Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về quan hệ hôn nhân giữa Chị Lương Thị Đ và anh Nguyễn Vũ Kh là hôn nhân hợp pháp có đăng ký kết hôn vào ngày 13 tháng 05 năm 2011, tại ủy ban nhân dân xã Tân Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Hôn nhân được xác lập trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng sống với nhau hoà thuận hạnh phúc được thời gian đầu đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn theo chị Đ làanh Kh thường bỏ nhà ra đi không quan tâm gì đến gia đình và vợ con.Vợ chồng sống ly thân không còn quan tâm đến nhau và quan tâm đến việc xây dựng hạnh phúc gia đình. Nay chị Lương Thị Đ thấy không còn tình cảm với anh Nguyễn Vũ Kh và xin được ly hôn. Xét mâu thuẫn như vậy là trầm trọng kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được do vậy cần căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Lương Thị Đ là cho chị Đ được ly hôn với anh Nguyễn Vũ Kh.
Về nuôi con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thị Gia H, sinh ngày 14/09/2011. Nay ly hôn chị Đ xin được nuôi convà không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng nuôi con, xét thấy cháu H hiện đang ở với chị Đ đang được chị Đ chăm sóc, nuôi dưỡng đảm bảo, nguyện vọng của cháu có nguyện vọng được ở với mẹ. Do vậy cần giao cháu H cho chị Đ nuôi dưỡng và tạm noãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Kh là phù hợp với nguyện vọng của cháu H và phù hợp với quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Kh do chị Đ không yêu cầu.
. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 28, điều 35, khoản 4 Điều 147, các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 51, điều 56, 71, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa ánxử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lương Thị Đ là cho chị Lương Thị Đ được ly hôn anh Nguyễn Vũ Kh.
2. Về con chung: Giao cho chị Lương Thị Đ được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Gia H, sinh ngày 14/09/2011 cho đến lúc cháu H thành niên có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Vũ Kh do chị Đ không yêu cầu.
Anh Nguyễn Vũ Kh có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung, khi có căn cứ theo quy đi ̣nh của pháp luật thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
4. Về án phí: Chị Lương Thị Đphải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0005970 ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo chonguyên đơn biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Báo cho bị đơn biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngàynhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết bản án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An - VKSND huyện Nghĩa Đàn - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn - Các đương sự - UBND xã Tân Hưng, H.Cái nước, T. Cà Mau. - Lưu VT, hồ sơ vụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thành viên hội đồng Trần Xuân Huệ Nguyễn Thị Thanh | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Viết Hà Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa Lê Viết Hà |