- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Viết Th đòi tài sản Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Viết Th về việc “Tranh chấp đòi tài sản” đối với ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 23/2023/DS-ST Ngày: 06/4/2023 V/v Tranh chấp đòi tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Liên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Văn Vững
Ông Bạch Ngọc Bay
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Ngày 06 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 276/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp đòi tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2023/QĐXXST-DS ngày 20/3/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Viết Th, sinh năm: 1981, địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh L (có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1977, địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh L (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/9/2022, bản tự khai, nguyên đơn ông Nguyễn Viết Th trình bày như sau:
Ông và ông Nguyễn Văn T có ký hợp đồng thi công xây dựng ngày 25/12/2021 về việc ông T thi công xây dựng cho ông 01 căn nhà tiền chế với giá trọn gói là 265.000.000 đồng. Sau đó, ông đã ứng tiền trước cho ông T 03 đợt với tổng số tiền là 110.000.000 đồng. Tuy nhiên quá trình thực hiện hợp đồng thì ông T không tiến hành xây dựng thỏa thuận theo hợp đồng. Do đó ngày 01/7/2022, ông và ông T có lập biên bản thỏa thuận về việc ông T sẽ hoàn trả lại cho ông 110.000.000 đồng. Ngày 01/7/2022 ông T đã trả 70.000.000 đồng, hẹn đến ngày 20/7/2022 trả số tiền còn lại là 40.000.000đ, tuy nhiên đến nay ông T vẫn chưa trả số tiền trên.
Nay tại phiên tòa ông yêu cầu ông T trả lại cho ông số tiền còn nợ lại là 40.000.000 đồng.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đồng thời không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông Th. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Viết Th khởi kiện tranh chấp đòi lại tiền thi công xây nhà với ông Nguyễn Văn T. Ông T hiện cư trú tại huyện Cần giuộc, tỉnh Long An nên xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp đòi tài sản”, Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc thụ lý giải quyết theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn ông Nguyễn Viết Th có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn ông Nguyễn Văn T được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt ông Th và ông T
Về nội dung vụ án:
Ông Nguyễn Viết Th yêu cầu ông Nguyễn Văn T phải trả lại số tiền đã thỏa thuận là 40.000.000 đồng theo “Biên bản thỏa thuận và giao nhận” ngày 01/7/2022. Số tiền trên phát sinh từ việc ông T đã nhận tiền thi công xây dựng nhà của ông Th nhưng các bên không thực hiện việc thi công.
Xét tại “Biên bản thỏa thuận và giao nhận” ngày 01/7/2022, ông T có nghĩa vụ phải hoàn trả cho ông Th số tiền 110.000.000 đồng, đã trả được 70.000.000đ, còn lại số tiền 40.000.000 hẹn đến ngày 20/7/2022 trả nhưng cho đến nay ông T vẫn chưa trả. Như vậy, ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả lại tiền cho ông Th được quy định tại Điều 280 Bộ luật dân sự 2015. Căn cứ Điều 166, Điều 352 Bộ luật dân sự 2015 về quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền, xét ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ trả lại số tiền còn nợ còn lại cho ông Nguyễn Viết Th là 40.000.000 đồng, yêu cầu của ông Th là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự số;
Áp dụng các Điều 166, 280, 352 Bộ luật dân sự;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Viết Th về việc “Tranh chấp đòi tài sản” đối với ông Nguyễn Văn T.
Buộc ông Nguyễn Văn T phải trả cho ông Nguyễn Viết Th số tiền 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải chịu 2.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ông Nguyễn Viết Th số tiền tạm ứng án phí 1.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0013296 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
3. Về kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Long An; -VKSND huyện Cần Giuộc; - CC.THADS huyện Cần Giuộc - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Liên |